Myfenadin
Chỉ định Làm giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa cho người lớn và trẻ em ≥ 6 tuổi (hắt hơi, sổ mũi, ngứa mắt, mũi và cổ họng, mắt đỏ và chảy nước);. Làm giảm ngứa và mày đay đáng kể các biểu ...

Thành phần Myfenadin
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Fexofenadine | - |
Công dụng Myfenadin
Dùng đường uống.
- Người lớn và trẻ em >= 12 tuổi: Liều khuyên dùng là mỗi lần 1 viên 60mg , uống 2 lần mỗi ngày.
- Liều khởi đầu cho người suy thận là một liều duy nhất 60mg/24 giờ.
- Người già và bệnh nhân suy gan không cần giảm liều.
- Nên dùng Fexofenadine hydrochloride cách xa 2 giờ đối với các thuốc kháng acid có chứa gel nhôm hay magnesi.
Cách dùng Myfenadin
Dùng đường uống.
- Người lớn và trẻ em >= 12 tuổi: Liều khuyên dùng là mỗi lần 1 viên 60mg , uống 2 lần mỗi ngày.
- Liều khởi đầu cho người suy thận là một liều duy nhất 60mg/24 giờ.
- Người già và bệnh nhân suy gan không cần giảm liều.
- Nên dùng Fexofenadine hydrochloride cách xa 2 giờ đối với các thuốc kháng acid có chứa gel nhôm hay magnesi.
Tác dụng phụ Myfenadin
- Tần suất các tác dụng ngoại ý kể cả buồn ngủ, không phụ thuộc liều lượng và cũng tương tự giữa các phân nhóm được chia theo giới tính, tuổi và chủng tộc. - Các tác dụng phụ thường gặp là: nhiễm virus (cảm, cúm) (2,5%); buồn nôn (1,6%); đau bụng kinh (1,5%); buồn ngủ (1,3%); khó tiêu (1,3%); mệt mỏi (1,3%).
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
