Myopain 50
Chỉ định Điều trị triệu chứng co cứng cơ sau đột quỵ ở người lớn.Điều trị sự tăng trương lực cơ xương một cách bệnh lý trong các rối loạn thần kinh thực thể (tổn thương bó tháp, xơ vữa nhiều chỗ, t...

Thành phần Myopain 50
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Tolperisone | - |
Công dụng Myopain 50
Người lớn: Dùng đường uống, liều hàng ngày là 150-450mg, được chia thành 3 phần bằng nhau tùy theo nhu cầu và dung nạp của từng người bệnh. Dùng đường tiêm, Tolperisone chlorhydrate tiêm bắp với liều 100mg x 2lần/ngày; hay liều đơn 100mg/ngày, nếu tiêm tĩnh mạch chậm. Trẻ em : Thuốc tiêm này không dùng cho trẻ em. Nếu dùng các viên nén bao phim, trẻ em dưới 6 tuổi có thể uống với liều 5mg/kg thể trọng/ngày, những liều này được chia thành 3 phần bằng nhau. Trong nhóm 6-14 tuổi, liều hàng ngày là 2-4mg/kg thể trọng, những liều này được chia thành 3 phần bằng nhau.
Cách dùng Myopain 50
Người lớn: Dùng đường uống, liều hàng ngày là 150-450mg, được chia thành 3 phần bằng nhau tùy theo nhu cầu và dung nạp của từng người bệnh. Dùng đường tiêm, Tolperisone chlorhydrate tiêm bắp với liều 100mg x 2lần/ngày; hay liều đơn 100mg/ngày, nếu tiêm tĩnh mạch chậm. Trẻ em : Thuốc tiêm này không dùng cho trẻ em. Nếu dùng các viên nén bao phim, trẻ em dưới 6 tuổi có thể uống với liều 5mg/kg thể trọng/ngày, những liều này được chia thành 3 phần bằng nhau. Trong nhóm 6-14 tuổi, liều hàng ngày là 2-4mg/kg thể trọng, những liều này được chia thành 3 phần bằng nhau.
Tác dụng phụ Myopain 50
Nhược cơ, nhức đầu, hạ huyết áp, buồn nôn, nôn, đau bụng. Những tác dụng ngoại ý này thường biến mất khi giảm liều. Hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn (ngứa, hồng ban, mề đay, phù thần kinh mạch, sốc phản vệ, khó thở).
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
