Nalxopain
Giảm đau và kháng viêm từ nhẹ-vừa trong các trường hợp: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh, đau khớp, đau mô mềm trong chấn thương và đau sau mổ.
Thành phần Nalxopain
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Paracetamol | - |
| Ibuprofen | - |
| Dextropropoxyphene | - |
Công dụng Nalxopain
Giảm đau và kháng viêm từ nhẹ-vừa trong các trường hợp: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh, đau khớp, đau mô mềm trong chấn thương và đau sau mổ.
Cách dùng Nalxopain
Người lớn: 200-400mg x 2-3 lần/ngày.
Cách dùng:
Uống thuốc sau bữa ăn
Tác dụng phụ Nalxopain
Sốt, mỏi mệt, chướng bụng, buồn nôn, nôn, nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn, mẩn ngứa, ngoại ban
Lưu ý & Thận trọng Nalxopain
Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Quá mẫn với aspirin hay NSAID khác. Loét dạ dày-tá tràng tiến triển. Suy gan/thận nặng, hen, co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, bệnh tạo keo, suy tim sung huyết, giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận. Đang điều trị bằng coumarin. 3 tháng cuối thai kỳ
Tương tác thuốc
Ibuprofen làm tăng tác dụng phụ của kháng sinh quinolon lên hệ TKTW, làm tăng độc tính của methotrexat và digoxin, có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của furosemid và thuốc lợi tiểu. NSAID khác: làm tăng nguy cơ chảy máu và viêm loét dạ dày tá tràng. Magnesi hydroxyd: làm tăng sự hấp thu ban đầu của ibuprofen (nhưng nếu có thêm nhôm hydroxyd thì không có tác dụng này)
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc