Namuvit

Số đăng ký / SKUVN-18250-14
Nhà sản xuấtOpen Joint Stock Company “Borisovskiy Zavod Medicinskikh Preparatov”
Dạng bào chếDung dịch pha truyền tĩnh mạch
Quy cáchHộp 10 ống x 5 ml

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Chưa có hình ảnh

Thành phần Namuvit

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Pentoxifylline100mg

Công dụng Namuvit

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

* Pentoxifylin và các chất chuyển hóa phân bổ mạnh vào  các mô và dịch cơ thể. 45% Pentoxifylin gắn kết với các  màng hồng cầu. Pentoxifylin được chuyển hóa đầu tiên  bởi hồng cầu và sau đó bởi gan. Một số chất chuyển hóa  có hoạt tính sinh học. Thời gian bán thải của  Pentoxifylin là 0,4 đến 0,8 giờ. Thời gian bán thải của  các chất chuyển hóa là 1 đến 1,6 giờ.

* Pentoxifylin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới  dạng các chất chuyển hóa. Thời gian bán thải của  pentoxifylin và các chất chuyển hóa kéo dài khi xơ gan,  một số chất chuyển hóa có thời gian bán thải kéo dài  khi suy thận. Pentoxifylin và các chất chuyển hóa có  bài tiết qua sữa mẹ.

DƯỢC LỰC HỌC:

* Pentoxifylin là một dẫn chất của xanthin có tác dụng  chủ yếu làm giảm độ nhớt của máu, do làm hồng cầu dễ  uốn, biến dạng, làm giảm bám dính và kết tập của tiểu  cầu, làm giảm nồng độ fibrinogen huyết tương và làm  tăng hoạt tính tiêu fibrin.

* Độ nhớt của máu giảm làm tăng lưu lượng  máu đến các  mô bị thiếu máu cục bộ và tăng nồng độ oxy mô ở người  bị viêm tắc mãn tính động mạch ngoại biên.  Pentoxifylin cũng làm tăng áp lực oxy ở vỏ não và dịch  não tủy, đã được dùng để điều trị một số bệnh về tuần  hoàn não.

* Pentoxifylin làm giãn cơ trơn mạch máu.

CHỈ ĐỊNH:

* Pentoxifylin được dùng điều trị các bệnh do viêm tắc  động mạch mãn tính các chi: Chứng đau cách hồi, bệnh  tiểu đường, rối loạn dinh dưỡng liên quan đến huyết  khối động mạch và tĩnh mạch, loét và hoại tử chân,  bệnh Raynaud.

* Bệnh lý mạch máu não

* Rối loạn mạch võng mạc.

* Rối loạn chức năng tai trong liên quan đến sự rối loạn  cung cấp máu.

Cách dùng Namuvit

Đường dùng: Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch

Người lớn: Truyền tĩnh mạch 1-2 lần/ngày, mỗi lần 100 – 600 mg (1-6 ống) hòa tan trong 100-500 ml nước muối. Tốc độ truyền 100 mg/giờ.

Rối loạn chức năng tai trong: Truyền tĩnh mạch 300mg/lần x 2 lần/ngày.  Tốc độ truyền 100mg/giờ

Tiêm bắp: 100mg/lần, dùng 2- 3 lần/ngày. Tiêm bắp chậm, tiêm sâu vào cơ mông

Không dùng quá 1200mg/ngày

Bệnh nhân suy thận (thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút), điều chỉnh liều từ 50-70% liều điều trị.

Bệnh nhân suy gan: Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ và phụ thuộc vào tình trạng bệnh.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Các biểu hiện: Các triệu chứng chính là đỏ bừng, hạ huyết áp, co giật, ngủ gà, mất ý thức, sốt và kịch động, nhịp tim chậm. Ngoài ra, người bệnh còn có các triệu chứng co cứng cơ bụng, buồn nôn, nôn và kích thích nặng.

Điều trị: Điều trị quá liều pentoxifylin nói chung bao gồm điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Tác dụng phụ Namuvit

Các tác dụng không mong muốn của pentoxifylin thường liên quan đến đường tiêu hoá và hệ thần kinh trung ương. Tỷ lệ tác dụng không mong muốn về đường tiêu hoá và hệ thần kinh trung ương có liên quan với liều lượng. Thường gặp, ADR> 1 /100 Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, khó tiêu. Thần kinh trung ương: Hoa mắt, chóng mặt. ít gặp, 1/1000

Lưu ý & Thận trọng Namuvit

Chống chỉ định

Không được dùng Pentoxifylin cho người bệnh mới bị xuất huyết não hoặc xuất huyết võng mạc, hoặc người bệnh đã biểu lộ trước đây sự không dung nạp đối với pentoxifylin hoặc các dẫn xuất của methylxanthin như cafein, theophylin hoặc theobromin, nhồi máu cơ tim giai đoạn cấp, người bệnh có nguy cơ hoặc đang có xuất huyết lớn.

Tương tác thuốc

Các thuốc chống đông máu và thuốc ức chế kết tập tiểu cầu: Đã có các trường hợp xuất huyết hoặc kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh dùng đồng thời pentoxifylin với các thuốc chống đông máu hoặc thuốc ức chế kết tập tiểu cầu. Cần làm xét nghiệm xác định thời gian prothrombin thường xuyên hơn đối với người bệnh được điều trị đồng thời với pentoxifylin và một thuốc chống đông máu uống, ví dụ như warfarin. Phải thực hiện xét nghiệm định kỳ về các dấu hiệu của xuất huyết, bao gồm xác định dung pentoxifylin có các yếu tố nguy cơ có khả năng gây biến chứng xuất huyết ( ví dụ như mới phẫu thuật, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết não hoặc xuất huyết võng mạc);. Các thuốc khác: Các tương tác quan trọng về mặt lâm sang không xảy ra ở người bệnh dùng pentoxifylin đồng thời với thuốc chẹn beta adrenergic, glycoside trợ tim, thuốc lợi tiểu, thuốc chống đái tháo đường hoặc thuốc chống rối loạn nhịp. Mặc dù các tương tác quan trọng về mặt lâm sàng không xảy ra cho tới nay, vẫn cần phải theo dõi định kỳ huyết áp toàn thân ở người bệnh dùng đồng thời pentoxifylin và thuốc hạ huyết áp, và nếu được chỉ định, cần phải giảm liều lượng thuốc hạ huyết áp vì ở một số người bệnh dùng riêng pentoxifylin đã có sự giảm huyết áp nhẹ.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.