Netilmicin
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Netilmicin **Loại thuốc** Kháng sinh nhóm aminoglycosid. **Dạng thuốc và hàm lượng** Dung dịch tiêm 50 mg/ml, 100 mg/ml.
Thành phần Netilmicin: Kháng sinh nhóm aminoglycosid
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Netilmicin: Kháng sinh nhóm aminoglycosid
Liều dùng Netilmicin
Người lớn
Thuốc thường dùng tiêm bắp với liều 4 - 7,5 mg/kg/ngày, một lần duy nhất hoặc có thể chia đều cách nhau 8 hoặc 12 giờ.
Có thể tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 - 5 phút hoặc truyền tĩnh mạch trong vòng 30 phút - 2 giờ, pha trong 50 - 200 ml dịch truyền tương hợp. Không chỉ định tiêm dưới da vì có nguy cơ hoại tử da.
Trong tất cả trường hợp bệnh nhân nặng có nguy cơ làm tăng thể tăng tích phân bố (Vd) và/hoặc nhiễm chủng vi khuẩn có giá trị MIC tăng, cần phải dùng liều tối đa, đặc biệt khi bắt đầu đợt điều trị.
Thời gian điều trị của netilmicin thường không quá 5 ngày.
Trẻ em
Trẻ đẻ non và sơ sinh dưới 1 tuần tuổi: 3 mg/kg, 12 giờ/lần.
Trẻ sơ sinh trên 1 tuần tuổi: 2,5 - 3 mg/kg, 8 giờ/lần.
Trẻ nhỏ: 2,0 - 2,5 mg/kg, 8 giờ/lần.
Giám sát điều trị bằng nồng độ thuốc trong huyết thanh: Netilmicin cũng như các kháng sinh aminoglycosid khác là thuốc có phạm vi điều trị hẹp.
Cần theo dõi nồng độ nồng độ thuốc trong huyết thanh, việc xác định nồng độ đỉnh trong huyết tương ngay sau khi tiêm mũi đầu tiên được khuyến cáo trên tất cả các bệnh nhân nặng, đặc biệt khi có thay đổi về thông số dược động học (tăng thể tích phân bố Vd kèm theo hoặc không kèm theo giảm khả năng phân bố thuốc vào các mô).
Nếu kết quả thấp hơn so với nồng độ đỉnh Cmax cần đạt tới của netilmicin (30 - 40 mg/lít) (tiến hành trong 30 phút sau khi kết thúc truyền thuốc) thì cần phải tăng liều thuốc ở lần tiêm truyền sau.
Nếu nồng độ đáy của thuốc đo được cao hơn nồng độ đáy Cmin của netilmicin (< 0,5 mg/lít) thì cần phải tăng khoảng cách giữa các lần đưa thuốc.
Đối tượng khác
Bệnh nhân suy thận:
Cần hiệu chỉnh liều và kiểm tra định kỳ chức năng thận, chức năng thính giác và giám sát nồng độ thuốc trong huyết thanh trong trường hợp có thể thực hiện được xét nghiệm này.
Hiệu chỉnh liều theo nồng độ creatinin huyết thanh: Có thể chọn 1 trong 2 cách sau:
- Cách 1: Giữ nguyên liều 2 mg/kg và kéo dài khoảng cách các lần tiêm.
- Cách 2: Giữ nguyên khoảng cách tiêm là 8 giờ nhưng giảm liều.
Hiệu chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin (tính theo công thức Cockcroft-Gault): Tiêm một liều nạp ban đầu 2 mg/kg. Sau đó, cứ 8 giờ một lần, tiêm các liều được tính theo công thức như sau:
2 mg/kg x Giá trị ClCr của bệnh nhân (ml/phút) / Giá trị bình thường của ClCr (100 ml/phút)
Trường hợp bệnh nhân thẩm tách máu định kỳ: Tiêm tĩnh mạch chậm liều 2 mg/kg vào cuối mỗi buổi thẩm tách máu.
Người béo phì (> 130% trọng lượng lý tưởng): Liều tính theo cân nặng hiệu chỉnh.
Người suy gan: Không cần chỉnh liều.
Cách dùng
Thuốc dùng tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền tĩnh mạch.
Dược sĩ Đại học có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn Dược phẩm và hỗ trợ giải đáp thắc mắc về Bệnh học. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau