Neuractine 2 mg
Neuractine 2 mg, dạng Viên nén bao phim, quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 1 chai 100 viên

Thành phần Neuractine 2 mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Eszopiclone | 2mg |
Công dụng Neuractine 2 mg
Điều trị chứng mất ngủ (khó ngủ hoặc duy trì giấc ngủ);.
Cách dùng Neuractine 2 mg
Liều khởi đầu: 1 mg, uống ngay trước khi đi ngủ
Liều duy trì: 1-3 mg uống ngay trước khi đi ngủ
Liều tối đa: 3 mg uống ngay trước khi đi ngủ
Bệnh nhân cần được đánh giá lại nếu mất ngủ vẫn tồn tại sau 7-10 ngày điều trị eszopiclone.
Cách dùng:
- Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong mỗi đợt điều trị.
- Nên uống thuốc trước khi đi ngủ, ở tư thế đứng.
- Thời gian trị liệu: Mất ngủ tạm thời: 2 - 5 ngày.
- Mất ngủ ngắn hạn: 2 - 3 tuần.
Một đợt trị liệu không nên kéo dài hơn 4 tuần tính cả thời gian giảm liều.
Tác dụng phụ Neuractine 2 mg
Thường gặp nhất: Miệng có vị hơi đắng hay vị kim loại. Ít gặp: Rối loạn tiêu hóa nhẹ, bao gồm buồn nôn và nôn, chóng mặt, đau đầu, ngủ gật và khô miệng. Hiếm gặp: Rối loạn tâm thần và hành vi, như dễ cáu kỉnh, hung hăng, lú lẫn, chán nản, chứng quên về sau, mộng du, ảo giác và gặp ác mộng, thường gặp hơn ở người cao tuổi. Dị ứng hay những triệu chứng tương tự (như mề đay hay phát ban);, đầu lâng lâng và mất khả năng phối hợp, phù nề và/ hoặc phản ứng phản vệ, tăng transaminase và/hoặc alkalin phosphatase trong huyết thanh nhẹ đến trung bình. Triệu chứng cai thuốc thay đổi gồm chứng mất ngủ trở lại, lo lắng, run, đổ mồ hôi, kích động, lú lẫn, đau đầu, đánh trống ngực, tim đập nhanh, mê sảng, ác mộng, ảo giác, cơn hoảng loạn, đau cơ/ chuột rút, rối loạn tiêu hóa và dễ cáu kỉnh. Cơn động kinh có thể xảy ra nhưng rất hiếm.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





