Niacin 500

Số đăng ký / SKUVNA-3972-01
Nhà sản xuấtCông ty Dược vật tư Y tế Long An
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 1chai 100 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim

**Đặc tính :** 

Chưa có hình ảnh

Thành phần Niacin 500

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Niclosamide-

Công dụng Niacin 500

Đặc tính : 

Thuốc diệt sán, có tác dụng trực tiếp lên đầu sán, can thiệp vào sự chuyển hóa năng lượng của sán do ức chế hình thành adenosin triphosphat (ATP); ở ty lạp thể, ức chế sự thu nhận glucose của ký sinh vật, làm đầu sán và các đoạn liền kề bị chết, sán bị tống ra ngoài theo phân cả con hoặc thành các đoạn nhỏ.

Chỉ định : 

-    Nhiễm sán bò, sán cá, sán lùn. Thuốc tống các sán ra khỏi ruột.

-    Có tác dụng trên sán lợn, nhưng không có tác dụng đối với trứng của loại sán này; do đó nên dùng praziquantel khi có nguy cơ nhiễm ấu trùng sán lợn.

Lưu ý: 

Thuốc không có tác dụng trong trường hợp bị ấu trùng sán dây hoặc ấu trùng sán Echinococcus do các loại sán Taenia solium, Echinococcus multilocularis hoặc E.granulosis ký sinh ở mô ngoài ruột.

Cách dùng Niacin 500

-    Sán bò, sán cá, sán lợn:

* Người lớn: Dùng liều duy nhất 2 g vào buổi sáng (dùng cùng lúc một lần 4 viên).

* Trẻ 11 – 34 kg: Dùng liều duy nhất 1 g vào buổi sáng (dùng cùng lúc một lần 2 viên).

* Trẻ  > 34 kg: Dùng liều duy nhất 1,5 g vào buổi sáng (dùng cùng lúc một lần 3 viên).

-    Sán lùn (H. nana):

* Người lớn: Mỗi ngày dùng 2 g (dùng cùng lúc một lần 4 viên), trong 7 ngày liên tiếp.

* Trẻ 11 – 34 kg: Dùng 1 g (dùng cùng lúc một lần 2 viên) vào ngày thứ nhất, sau đó mỗi ngày dùng 0,5 g (1 viên) trong 6 ngày tiếp theo.

*Trẻ em > 34 kg: Dùng 1,5 g (cùng lúc một lần 3 viên) vào ngày thứ nhất, Sau đó mỗi ngày dùng 1 g (dùng cùng lúc một lần 2 viên) trong 6 ngày tiếp theo.

Lưu ý: Nhai viên thuốc rồi nuốt với một ít nước sau bữa ăn sáng. 

Đối với trẻ nhỏ, nên nghiền viên thuốc ra, trộn với một ít nước rồi cho uống.

Tác dụng phụ Niacin 500

Niclosamid nói chung không gây tác dụng có hại đáng kể. Các tác dụng không mong muốn thường gặp có thể là buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Hiếm gặp hơn là ban đỏ và ngứa.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.