NIC Besolvin 4
Bệnh đường hô hấp tăng tiết đàm & khó long đàm như viêm phế quản cấp & mãn, các dạng bệnh phổi tắc nghẽn mãn, viêm hô hấp mãn, bụi phổi, giãn phế quản.
Thành phần NIC Besolvin 4
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Bromhexine | null |
Công dụng NIC Besolvin 4
Bệnh đường hô hấp tăng tiết đàm & khó long đàm như viêm phế quản cấp & mãn, các dạng bệnh phổi tắc nghẽn mãn, viêm hô hấp mãn, bụi phổi, giãn phế quản.
DƯỢC LỰC HỌC:
Bromhexin hydroclorid là chất điều hòa và tiêu nhầy đường hô hấp. Do hoạt hóa sự tổng hợp sialomucin và phá vỡ các sợi mucopolysaccharid acid nên thuốc làm đàm lỏng hơn và ít quánh hơn. Thuốc làm long đàm dễ dàng hơn, nên làm đàm từ phế quản thoát ra ngoài có hiệu quả.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Bromhexin được hấp thu tốt qua hệ tiêu hóa. Thức ăn làm tăng sinh khả dụng của thuốc. Thuốc có độ gắn kết cao với protein huyết tương (khoảng 95 - 99%);. Bromhexin chuyển hóa chủ yếu qua gan. Phần lớn Bromhexin được bài tiết qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa.
Độ thanh lọc Bromhexin giảm có thể gặp trong trường hợp suy gan, suy thận.
Cách dùng NIC Besolvin 4
- Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: uống 8mg x 3 lần/ ngày.
- Trẻ em 6 - 12 tuổi: uống 4mg x 3 lần/ ngày.
- Trẻ em 2 - 6 tuổi: uống 4mg x 2 lần/ ngày.
Uống thuốc ngay sau khi ăn.
Tác dụng phụ NIC Besolvin 4
Đau dạ dày, buồn nôn, nôn và rối loạn tiêu hóa, khô miệng. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý & Thận trọng NIC Besolvin 4
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai (chống chỉ định tương đối).
Tương tác thuốc
Dùng phối hợp Bromhexin với kháng sinh làm tăng nồng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản nên được dùng phối hợp kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp. Tránh kết hợp với các thuốc chống ho hoặc thuốc giảm tiết dịch phế quản kiểu atropin.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
