Nifedipin PMP 10

Số đăng ký / SKUVD-1953-06
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Pymepharco VTYT Phú Yên
Dạng bào chếViên nang mềm
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên

Dự phòng đau thắt ngực, đặc biệt khi có yếu tố co mạch như trong đau thắt ngực kiểu Prinzmetal. Đau thắt ngực ổn định mãn tính (đau thắt ngực do gắng sức). Cao huyết áp. Hội chứng Raynaud nguyên phát hoặc thứ phát.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Nifedipin PMP 10

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Nifedipine-

Công dụng Nifedipin PMP 10

Dự phòng đau thắt ngực, đặc biệt khi có yếu tố co mạch như trong đau thắt ngực kiểu Prinzmetal. Đau thắt ngực ổn định mãn tính (đau thắt ngực do gắng sức). Cao huyết áp. Hội chứng Raynaud nguyên phát hoặc thứ phát.

Cách dùng Nifedipin PMP 10

Liều dùng thường được khuyến cáo như sau: Bệnh đau thắt ngực ổn định mãn tính (đau thắt ngực do gắng sức): 10-20mg x 3lần/ngày. Bệnh đau thắt ngực do co mạch (kiểu Prinzmetal): 10-20mg x 3lần/ngày. Tăng huyết áp: 10-20mg x 3lần/ngày. Hội chứng Raynaud: 10-20mg x 3lần/ngày. Liều tối đa 60mg/ngày. Giảm liều dùng ở bệnh nhân bị suy chức năng gan.

Tác dụng phụ Nifedipin PMP 10

Các tác dụng phụ thường xảy ra ở giai đoạn đầu dùng thuốc và giảm dần sau đó. Thường xảy ra là đau đầu, đỏ ửng ở mặt, phù chân (tùy thuộc vào liều dùng), tiêu chảy, buồn nôn, hạ nhẹ huyết áp. Nên điều chỉnh lại liều dùng khi nhịp tim đập nhanh, đánh trống ngực. Hiếm khi bị choáng váng, suy nhược, dị ứng.

Bảo quản Nifedipin PMP 10

Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

Lưu ý & Thận trọng Nifedipin PMP 10

Chống chỉ định

Không dùng Nifedipin trong các trường hợp sau: - Sốc do tim. - Hẹp động mạch chủ nặng. - Đau thắt ngực không ổn định. - Nhồi máu cơ tim (trong vòng 4 tuần đầu) - Dùng đồng thời với thuốc kháng lao rifampicin. - Rối loạn chuyển hóa porphyrin. - Bệnh nhân bị quá mẫn với nifedipin. - Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác thuốc

Nifedipin làm tăng tác dụng của thuốc hạ huyết áp và các thuốc gây giãn mạch khác (nhất là các dẫn xuất nitrat) Không nên phối hợp nifedipin với Cyclosporin: làm giảm chuyển hóa nifedipin. Thuốc kháng viêm không steroid: đối kháng với tác dụng chống tăng huyết áp của nifedipin. Thận trọng khi phối hợp nifedipin với Thuốc chẹn alpha-1: tăng tác dụng hạ huyết áp, có thể gây hạ huyết áp thế đứng. Cimetidin: tăng tác dụng hạ huyết áp của nifedipin. Phenytoin: tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương. Theophylin: giảm nồng độ theophylin trong huyết tương. Lưu ý khi phối hợp nifedipin với các thuốc chẹn beta: gây hạ huyết áp, suy tim ở bệnh nhân bị suy tim tiềm ẩn hoặc không kiểm soát.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.