Nitazoxanide
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Nitazoxanide. **Loại thuốc** Thuốc điều trị bệnh do đơn bào (Antiprotozoal) (dẫn xuất nitrothiazolyl - salicylamide). **Dạng thuốc và hàm lượng** Hỗn dịch uống 100 mg / 5 mL. Viên nén 500mg.
Thành phần Nitazoxanide - Thuốc chống ký sinh trùng trị tiêu chảy
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Nitazoxanide - Thuốc chống ký sinh trùng trị tiêu chảy
Liều dùng thuốc Nitazoxanide
Người lớn
Điều trị Cryptosporidiosis
500 mg Nitazoxanide mỗi 12 giờ dùng trong 3 ngày.
Người nhiễm HIV: Khuyến cáo 0,5 - 1 g hai lần mỗi ngày dùng trong 14 ngày.
Điều trị Giardiasis
500 mg mỗi 12 giờ dùng trong 3 ngày.
Điều trị nhiễm trùng Cestoda (Sán dây)
Điều trị bệnh sán Hymenolepis
500 mg x 2 lần / ngày dùng trong 3 ngày.
Điều trị bệnh sán lá gan nhỏ
500 mg x 2 lần / ngày dùng trong 7 ngày.
Trẻ em
Điều trị Cryptosporidiosis
Trẻ em 1 – 3 tuổi: 100 mg Nitazoxanide mỗi 12 giờ một lần dùng trong 3 ngày.
Trẻ em 4 - 11 tuổi: 200 mg mỗi 12 giờ một lần dùng trong 3 ngày.
Trẻ em ≥ 12 tuổi: 500 mg mỗi 12 giờ một lần dùng trong 3 ngày.
Bệnh nhi bị HIV:100 mg hai lần mỗi ngày ở trẻ em 1-3 tuổi, 200 mg hai lần mỗi ngày ở trẻ em 4 - 11 tuổi, và 500 mg hai lần mỗi ngày ở trẻ em ≥ 12 tuổi. Thời gian điều trị đề xuất là 3 – 14 ngày.
Điều trị Giardiasis
Trẻ em 1 – 3 tuổi: 100 mg Nitazoxanide mỗi 12 giờ một lần dùng trong 3 ngày.
Trẻ em 4 - 11 tuổi: 200 mg mỗi 12 giờ một lần dùng trong 3 ngày.
Trẻ em ≥ 12 tuổi: 500 mg mỗi 12 giờ một lần dùng trong 3 ngày.
Bệnh nhi bị HIV: 100 mg mỗi 12 giờ ở trẻ em từ 1 - 3 tuổi, 200 mg mỗi 12 giờ ở trẻ em 4 - 11 tuổi và 500 mg mỗi 12 giờ ở trẻ em ≥ 12 tuổi. Thời gian điều trị đề xuất là 3 ngày.
Điều trị Isosporiasis (Cystoisosporiasis)
Bệnh nhân nhi nhiễm HIV: 100 mg mỗi 12 giờ ở trẻ em từ 1 - 3 tuổi, 200 mg mỗi 12 giờ ở trẻ em từ 4 - 11 tuổi và 500 mg mỗi 12 giờ ở trẻ em từ ≥ 12 tuổi. Thời gian điều trị đề xuất là 3 ngày.
Điều trị nhiễm trùng Cestode (Sán dây)
Điều trị bệnh sán Hymenolepsis
Trẻ em 1 – 3 tuổi: 100 mg x 2 lần / ngày dùng trong 3 ngày.
Trẻ em 4 – 11 tuổi: 200 mg x 2 lần / ngày dùng trong 3 ngày.
Trẻ em ≥ 12 tuổi: 500 mg x 2 lần / ngày dùng trong 3 ngày.
Điều trị nhiễm trùng giun tròn
Điều trị bệnh giun đũa
Trẻ em 1 – 3 tuổi: 100 mg x 2 lần / ngày dùng trong 3 ngày.
Trẻ em 4 – 11 tuổi: 200 mg x 2 lần / ngày dùng trong 3 ngày.
Trẻ em ≥ 12 tuổi: 500 mg x 2 lần / ngày dùng trong 3 ngày.
Điều trị bệnh giun tóc
Trẻ em 1 – 3 tuổi: 100 mg x 2 lần / ngày dùng trong 3 ngày.
Trẻ em 4 – 11 tuổi: 200 mg x 2 lần / ngày dùng trong 3 ngày.
Điều trị bệnh sán lá gan nhỏ
Trẻ em 1 – 3 tuổi: 100 mg x 2 lần / ngày dùng trong 7 ngày.
Trẻ em 4 – 11 tuổi: 200 mg x 2 lần / ngày dùng trong 7 ngày.
Trẻ em ≥ 12 tuổi: 500 mg x 2 lần / ngày dùng trong 7 ngày.
Cách dùng Nitazoxanide
Dùng đường uống, hai lần mỗi ngày, uống ngay trong bữa ăn hoặc ngay sau khi ăn.
Cách pha hỗn dịch uống nitazoxanide 100 mg / 5 mL: Pha chế bột pha hỗn dịch uống tại thời điểm cần dùng, bằng cách thêm 48 mL nước. Nhấn vào chai để làm lỏng bột và chia nước thành 2 phần, thêm lần lượt, lắc mạnh sau mỗi lần thêm.
Lắc kỹ hỗn dịch trước mỗi lần dùng thuốc.
Viên nén nitazoxanide và hỗn dịch uống không tương đương sinh học.
Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau