Norandil
Số đăng ký / SKU893110467625
Nhà sản xuấtCông ty TNHH Thương mại Dược phẩm Thành Phát
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 2 vỉ x 10 viên
* Nicorandil là hoạt chất thuộc nhóm thuốc giãn mạch, có khả năng tác động lên cả hệ động mạch và tĩnh mạch, giúp cải thiện lưu thông máu và giảm gánh nặng cho tim. Hoạt chất này hoạt động thông qua cơ chế mở các kênh kali trên màng tế bào cơ trơn mạch máu, từ đó làm giãn thành mạch, giảm sức cản ngoại vi và hỗ trợ giảm áp lực mà tim phải bơm máu chống lại.

Thành phần Norandil
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Nicorandil | 10mg |
Công dụng Norandil
- Nicorandil là hoạt chất thuộc nhóm thuốc giãn mạch, có khả năng tác động lên cả hệ động mạch và tĩnh mạch, giúp cải thiện lưu thông máu và giảm gánh nặng cho tim. Hoạt chất này hoạt động thông qua cơ chế mở các kênh kali trên màng tế bào cơ trơn mạch máu, từ đó làm giãn thành mạch, giảm sức cản ngoại vi và hỗ trợ giảm áp lực mà tim phải bơm máu chống lại.
- Bên cạnh đó, Nicorandil còn giúp tăng khả năng thích nghi của cơ tim trong điều kiện thiếu oxy, góp phần bảo vệ cơ tim trước những đợt thiếu máu cục bộ. Nhờ đặc tính tương tự nitrat, hoạt chất này làm tăng nồng độ GMP vòng trong tế bào, giúp mạch máu thư giãn hiệu quả hơn, đồng thời làm giảm lượng máu trở về tim và giảm áp lực lên hệ tuần hoàn.
- Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy Nicorandil có tác dụng cải thiện lưu lượng máu trong động mạch vành mà không làm xuất hiện hiện tượng "cướp máu mạch vành" – tình trạng máu bị chuyển hướng khỏi vùng cơ tim đang thiếu máu. Ngoài ra, thuốc còn giúp giảm áp lực cuối tâm trương của tim, góp phần cân bằng nhu cầu và nguồn cung oxy cho cơ tim, từ đó hỗ trợ cải thiện chức năng tim mạch.
- Một ưu điểm khác của Nicorandil là khả năng hạn chế và làm giảm các cơn co thắt động mạch vành. Nhờ vậy, hoạt chất này giúp duy trì dòng máu ổn định đến cơ tim, hỗ trợ kiểm soát các triệu chứng đau thắt ngực và nâng cao hiệu quả điều trị ở người mắc bệnh mạch vành.
Thông tin chi tiết về Norandil - Thuốc điều trị bệnh đau thắt ngực ổn định
Cách dùng Norandil
- Cách dùng:
- Thuốc Norandil 10mg sử dụng bằng cách uống trực tiếp với nước tại thời điểm trong và sau khi ăn, không được nhai viên thuốc.
- Thời gian sử dụng thuốc Norandil 10mg là vào sáng và tối.
- Liều dùng:
- Thuốc Norandil 10mg được cân nhắc sử dụng với liều dùng thông thường khoảng 10 đến 20mg mỗi lần, ngày dùng 2 lần.
- Liều ban đầu là 5mg mỗi lần, ngày sử dụng 2 lần trên đối tượng dễ bị đau đầu.
- Tùy thuộc vào đáp ứng của người bệnh mà liều dùng được hiệu chỉnh tối đa là 40mg mỗi lần, ngày 2 lần.
- Không có yêu cầu nào đặc biệt trong việc sử dụng thuốc trên người cao tuổi.
- Không khuyến cáo dùng thuốc Norandil 10mg trên trẻ em hay người dưới 18 tuổi.
Tác dụng phụ Norandil
- Thường gặp: áp xe, tăng nhịp tim, chóng mặt, đau đầu, tăng nhịp tim, giãn mạch gây đỏ bừng mặt, viêm túi thừa, xuất huyết trên tiêu hóa, loét đường tiêu hóa, buồn nôn, yếu người,...
- Ít gặp: áp xe sinh dục, viêm kết mạc, loét kết mạc, giác mạc, hạ huyết áp, thủng đường tiêu hóa,...
- Hiếm và rất hiếm gặp: tăng nồng độ Kali máu, liệt dây thần kinh số III, VI, nhìn đôi, rối loạn chức năng gan, phù mạch, ban hay ngứa trên da,...
Bảo quản Norandil
Thuốc Norandil 10mg để trên cao, nơi khô, nhiệt độ dưới 30 độ.
Lưu ý & Thận trọng Norandil
Chống chỉ định
- Không sử dụng thuốc Norandil 10mg trên người bị mẫn cảm hay dị ứng thành phần trong đó.
- Chống chỉ định sử dụng thuốc trên người bị sốc bao gồm cả sốc tim, hạ huyết áp nặng hay rối loạn chức năng thất trái với các áp lực trong làm đầy hay mất bù tim.
- Việc sử dụng đồng thời thuốc ức chế 5- phosphodiesterase, chất kích thích guanylate cyclase có thể gây ra hạ huyết áp nghiêm trọng.
- Không dùng thuốc trên người giảm thể tích dịch hay phù phổi cấp.
Thận trọng khi sử dụng
- Cần theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị do thuốc có thể gây loét ở đường tiêu hóa. Nếu xuất hiện đau bụng kéo dài, chảy máu tiêu hóa hoặc các triệu chứng bất thường khác, nên ngừng thuốc và thông báo cho bác sĩ.
- Đã có báo cáo về tình trạng xuất huyết tiêu hóa ở một số bệnh nhân sử dụng Nicorandil, nhất là khi phối hợp với NSAIDs hoặc corticosteroid.
- Người mắc bệnh viêm túi thừa cần thận trọng vì nguy cơ hình thành lỗ rò hoặc thủng ruột có thể tăng lên.
- Một số tác dụng không mong muốn trên mắt như viêm kết mạc, loét kết mạc hoặc loét giác mạc đã được ghi nhận. Người bệnh cần ngừng thuốc và đi khám nếu xuất hiện đau mắt, đỏ mắt hoặc giảm thị lực.
- Thuốc có thể gây hạ huyết áp, vì vậy cần cẩn trọng ở người có huyết áp thấp hoặc đang điều trị bằng các thuốc hạ huyết áp khác.
- Bệnh nhân suy tim độ III hoặc IV nên được bác sĩ đánh giá kỹ trước khi sử dụng.
- Người suy thận mức độ trung bình đến nặng có nguy cơ tăng kali máu cao hơn, cần được theo dõi định kỳ.
- Không khuyến khích sử dụng thuốc cho trẻ em do chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.
- Thận trọng khi dùng cho người thiếu men G6PD.
- Không nên sử dụng thuốc ở những người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp liên quan đến chuyển hóa galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc hội chứng kém hấp thu glucose-galactose.
Tương tác thuốc
- Dùng đồng thời với các thuốc ức chế phosphodiesterase-5 như Sildenafil, Tadalafil, Vardenafil; thuốc kích thích guanylate cyclase hòa tan, thuốc giãn mạch, thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc rượu bia có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp nghiêm trọng.
- Dapoxetin có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế, gây chóng mặt hoặc choáng váng khi thay đổi tư thế đột ngột.
- Corticosteroid có khả năng làm tăng nguy cơ loét hoặc thủng đường tiêu hóa khi sử dụng cùng Nicorandil.
- Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa, loét hoặc thủng đường tiêu hóa.
- Những thuốc hoặc chế phẩm làm tăng kali máu có thể khiến nồng độ kali trong máu tăng cao hơn, đặc biệt ở người có bệnh lý thận.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





