Norbiotic

Số đăng ký / SKUVN-13074-11
Nhà sản xuấtM/S Kopran Ltd.
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên

Norbiotic, dạng Viên nén bao phim, quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên

Chưa có hình ảnh

Thành phần Norbiotic

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Norfloxacin400mg

Công dụng Norbiotic

Nên uống Norfloxacin với một ly nước ít nhất là một giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn hay uống sữa. Các đa sinh tố (vitamin tổng hợp), các sản phẩm khác có chứa sắt hoặc kẽm, các thuốc kháng acid có chứa magnesi và nhôm, sucralfate, hay Videx (didanosine), các loại viên nhai/đệm hoặc các loại bột nhi khoa dùng để pha dịch uống, không nên dùng những thuốc kể trên trong vòng 2 giờ khi dùng norfloxacin. Nên kiểm tra độ nhạy của tác nhân gây bệnh với Norfloxacin, tuy nhiên có thể tiến hành điều trị trước khi có kết quả xét nghiệm. Suy thận: Norfloxacin thích hợp ở người bệnh suy thận.Do đó, liều khuyến cáo đối với những người bệnh này là uống mỗi ngày một viên 400mg

Cách dùng Norbiotic

Nên uống Norfloxacin với một ly nước ít nhất là một giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn hay uống sữa. Các đa sinh tố (vitamin tổng hợp), các sản phẩm khác có chứa sắt hoặc kẽm, các thuốc kháng acid có chứa magnesi và nhôm, sucralfate, hay Videx (didanosine), các loại viên nhai/đệm hoặc các loại bột nhi khoa dùng để pha dịch uống, không nên dùng những thuốc kể trên trong vòng 2 giờ khi dùng norfloxacin. Nên kiểm tra độ nhạy của tác nhân gây bệnh với Norfloxacin, tuy nhiên có thể tiến hành điều trị trước khi có kết quả xét nghiệm. Suy thận: Norfloxacin thích hợp ở người bệnh suy thận.Do đó, liều khuyến cáo đối với những người bệnh này là uống mỗi ngày một viên 400mg

Tác dụng phụ Norbiotic

Nói chung, Norfloxacin được dung nạp tốt. Trong các thử nghiệm lâm sàng trên toàn thế giới ở 2346 bệnh nhân, toàn bộ tác dụng ngoại ý của thuốc chiếm khoảng 3%. Các tác dụng ngoại ý thường gặp nhất (trên 0,1%, nhưng dưới 3% bệnh nhân) là rối loạn tiêu hóa, phản ứng tâm thần kinh và da, bao gồm buồn nôn, nhức đầu, chóng mặt, phát ban, ợ nóng, đau/ co thắt ở bụng và tiêu chảy. Các tác dụng ngoại ý khác xảy ra trong số rất hiếm các trường hợp (< 0,1%) như chán ăn, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, lo lắng/bồn chồn, dễ kích động, sảng khoái, rối loạn định hướng, ảo giác, ù tai và chảy nước mắt. Các tác dụng ngoại ý bất thường trên xét nghiệm hiếm khi gặp trong các thử nghiệm lâm sàng, tuy nhiên các tác dụng sau đây đã được ghi nhận với tỉ lệ < 0,3%: giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, tăng ALAT (SGPT), ASAT (SGOT). Các tác dụng ngoại ý sau đây đã được ghi nhận từ khi thuốc được đưa ra thị trường: Phản ứng quá mẫn cảm: Các phản ứng quá mẫn cảm bao gồm phản vệ, phù mạch, khó thở, viêm mạch, mày đay, viêm khớp, đau cơ, đau khớp và viêm thận kẽ. Da: Nhạy cảm ánh sáng, hội chứng Stevens-Johnson, xơ cứng bì do ngộ độc, viêm da bong vảy, hồng ban đa dạng, ngứa. Dạ dày-ruột: Viêm đại tràng có màng giả, viêm tụy (hiếm), viêm gan, vàng da, bao gồm vàng da ứ mật và tăng các test về chức năng gan. Cơ xương: Viêm gân, đứt gân, có thể xảy ra đợt nhược cơ cấp tính. Hệ thần kinh-Tâm thần: Bệnh lý đa thần kinh bao gồm hội chứng Guillain-Barré, lú lẫn, dị cảm, rối loạn tâm thần bao gồm các phản ứng tâm thần, co giật, run, co cơ. Huyết học: Thiếu máu tan máu, đôi khi đi kèm với thiếu glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6DP). Niệu dục: nhiễm Candida âm đạo. Chức năng thận: Suy thận. Các giác quan: Rối loạn vị giác, rối loạn thị giác.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.