Norvir

Số đăng ký / SKUVN1-671-12
Nhà sản xuấtAbbott Laboratories
Dạng bào chếviên nén bao phim
Quy cáchHộp 1 lọ 30 viên, hộp 1 lọ 60 viên

Norvir, dạng viên nén bao phim, quy cách Hộp 1 lọ 30 viên, hộp 1 lọ 60 viên

Hình ảnh Norvir

Thành phần Norvir

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Ritonavir100mg

Công dụng Norvir

Tác dụng:

Thuốc này được sử dụng kết hợp với các loại thuốc HIV khác để giúp kiểm soát việc lây nhiễm HIV. Thuốc giúp giảm lượng HIV trong cơ thể để hệ thống miễn dịch có thể làm việc tốt hơn. Điều này làm giảm nguy cơ mắc biến chứng HIV (như nhiễm trùng, ung thư); và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bạn.

Ritonavir thuộc nhóm thuốc được gọi là chất ức chế protease. Nó làm tăng (“thúc tiến”) các mật độ của chất ức chế protease khác, giúp các thuốc này hiệu quả hơn. Bởi vì dung dịch này có chứa các thành phần khác (alcohol và propylene glycol) có thể gây ra tác dụng phụ, không nên dùng cho trẻ em ngay sau khi sinh hoặc trẻ em dưới một tháng tuổi, trừ khi bác sĩ chỉ định có thể dùng cho bé. Thảo luận về những rủi ro và lợi ích khi dùng thuốc với bác sĩ của bạn.

Ritonavir không phải là thuốc chữa bệnh HIV. Để giảm nguy cơ lây lan HIV cho người khác, thực hiện theo tất cả những điều sau đây:

Tiếp tục dùng hết thuốc HIV chính xác theo quy định của bác sĩ;

Chỉ định

Sử dụng kết hợp với các loại thuốc HIV khác để giảm nguy cơ bị nhiễm HIV sau khi tiếp xúc với virus.

Cách dùng Norvir

Nhiễm HIV (gây tăng tác dụng của các thuốc chống retrovirus khác). Uống, người lớn, 100 mg/lần, ngày 2 lần. Trẻ em 6 tháng - 13 tuổi, 57,5 mg/m2 /lần ngày 2 lần (hoặc 3 -5 mg/kg/lần ngày 2 lần, tối đa 100 mg/lần ngày 2 lần).

Tác dụng phụ Norvir

Buồn nôn, nôn, ỉa chảy (có thể gây rối loạn hấp thu - cần theo dõi chặt), đau bụng, rối loạn vị giác, rối loạn tiêu hoá, chán ăn, kích ứng họng, giãn mạch, nhức đầu, dị cảm ngoại biên và quanh miệng, tăng cảm giác, choáng váng, rối loạn giấc ngủ, suy nhược, ngoại ban, giảm bạch cầu; tăng men gan, bilirubin, và acid uric; đôi khi đầy hơi, ợ hơi, khô miệng và loét, ho, lo âu, sốt, đau, đau cơ, sút cân, giảm thyroxin, vã mồ hôi, ngứa, rối loạn điện giải, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, tăng thời gian prothrombin, viêm tụy (xem phần viêm tụy ở trên); loạn dưỡng lipid và tác động lên chuyển hoá (xem phần chung ở trên).

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.