Novocough
Novocough, dạng Dung dịch uống, quy cách Hộp 10 ống, 20 ống, 30 ống, 40 ống x 5 ml/ống. Hộp 10 ống, 20 ống, 30 ống, 40 ống x 10 ml/ống. Hộp 10 gói, 20 gói, 30 gói, 40 gói x 5 ml/gói. Hộp 10 gói, 20 gói, 30 gói, 40 gói x 10 ml/gói. Hộp 1 lọ 30 ml, 60 ml, 120 ml.
Thành phần Novocough
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Levodropropizine | 6 mg |
Công dụng Novocough
Điều trị triệu chứng ho, ho khan.
Thông tin chi tiết về Novocough
Chống chỉ định Novocough
– Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc – Chức năng niêm mạc – tiêm mao hạn chế (hội chứng Kartagener, loạn vận động tiêm mao); – Suy gan nặng – Trẻ em dưới 2 tuổi
Cách dùng Novocough
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 60 mg/lần /3 lần/ngày. Các liều cách nhau 6 giờ.
Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi: 1 mg/kg x 3 lần/ ngày, tổng liều 3 mg/kg mỗi ngày, uống cách nhau ít nhất 6 giờ mỗi lần.

Trong trường hợp đặc biệt tổng liều có thể là 6 mg/kg/ngày.
Được khuyến cáo dùng trong bữa ăn
Lưu ý & Thận trọng Novocough
Chống chỉ định
– Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc – Chức năng niêm mạc – tiêm mao hạn chế (hội chứng Kartagener, loạn vận động tiêm mao); – Suy gan nặng – Trẻ em dưới 2 tuổi
Tương tác thuốc
Các nghiên cứu dược lý trên động vật cho thấy levodropropizin không làm tăng cường tác dụng của các hoạt chất tác dụng trên thần kinh trung ương (benzodiazepin, phenytoin, imipramin). Trong các nghiên cứu dược lý trên lâm sàng, benzodiazepin cũng không làm thay đổi hoạt động của điện não đồ. Nhưng vẫn cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc an thần, đặc biệt là với các bệnh nhân nhạy cảm.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

