Nuromin OD

Số đăng ký / SKUVN-7883-09
Nhà sản xuấtWindlas Biotech Ltd.
Dạng bào chếViên nang
Quy cáchHộp 10vỉ x 10viên

Nuromin OD, dạng Viên nang, quy cách Hộp 10vỉ x 10viên

Chưa có hình ảnh

Thành phần Nuromin OD

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Methylcobalamine-
Folic acid-
Pyridoxine-
Alpha lipoic-

Công dụng Nuromin OD

Dạng uống: Liều thông thường đối với người lớn là uống 1 viên x 3lần/ngày (1.500mcg Methylcobalamine). Liều dùng nên được chỉnh tùy theo tuổi bệnh nhân và mức độ trầm trọng của các triệu chứng. Dạng tiêm: Bệnh lý thần kinh ngoại biên: Liều thông thường đối với người lớn là một ống (500mcg Mecobalamin), tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, ba lần một tuần. Liều dùng nên được chỉnh tùy theo tuổi bệnh nhân và mức độ trầm trọng của các triệu chứng. Thiếu máu hồng cầu to: Liều thông thường đối với người lớn là một ống (500mcg Mecobalamin), tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, ba lần một tuần. Sau khoảng 2 tháng điều trị, liều nên giảm xuống thành liều duy trì ở mức từ 1 đến 3 tháng tiêm nhắc lại một ống.

Cách dùng Nuromin OD

Dạng uống: Liều thông thường đối với người lớn là uống 1 viên x 3lần/ngày (1.500mcg Methylcobalamine). Liều dùng nên được chỉnh tùy theo tuổi bệnh nhân và mức độ trầm trọng của các triệu chứng. Dạng tiêm: Bệnh lý thần kinh ngoại biên: Liều thông thường đối với người lớn là một ống (500mcg Mecobalamin), tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, ba lần một tuần. Liều dùng nên được chỉnh tùy theo tuổi bệnh nhân và mức độ trầm trọng của các triệu chứng. Thiếu máu hồng cầu to: Liều thông thường đối với người lớn là một ống (500mcg Mecobalamin), tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, ba lần một tuần. Sau khoảng 2 tháng điều trị, liều nên giảm xuống thành liều duy trì ở mức từ 1 đến 3 tháng tiêm nhắc lại một ống.

Tác dụng phụ Nuromin OD

Dạng uống: Hiếm khi xảy ra các triệu chứng như ăn không ngon, buồn nôn, tiêu chảy hoặc các triệu chứng rối loạn đường tiêu hóa khác có thể xảy ra sau khi dùng thuốc. Dạng tiêm: Quá mẫn: Nên ngưng thuốc nếu thấy các triệu chứng quá mẫn như phát ban da. Tác dụng không mong muốn khác: Ít xảy ra đau và chai cứng tại chỗ tiêm bắp; đau đầu, vã mồ hôi hoặc cảm giác nóng hiếm xảy ra.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.