Omecaplus

Số đăng ký / SKUVD-27644-17
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần US Pharma USA
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cáchHộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

Hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD).

Thành phần Omecaplus

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Omeprazole20 mg

Công dụng Omecaplus

Hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD).

Điều trị loét đường tiêu hóa.

Hội chứng Zollinger-Ellison.

Chống chỉ định Omecaplus

Không được dùng thuốc cho những trường hợp: – Mẫn cảm với Omeprazol, nhóm Benzimidazol hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc. – Viêm gan tiến triển nặng. – Phụ nữ cho con bú và có thai giai đoạn 3 tháng đầu. – Dùng kết hợp với Nelfinavir.

Cách dùng Omecaplus

Thuốc nên được uống nguyên viên và không nên nghiền hay nhai.

Giảm triệu chứng khó tiêu do acid.

10 hoặc 20 mg/ngày trong 2-4 tuần.

Điều trị hội chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD).

Liều thông thường: 20 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần, thêm 4-8 tuần nếu chưa khỏi bệnh hoàn toàn. Trong trường hợp viêm thực quản dai dẳng, có thể dùng liều 40 mg/ngày.

Liều duy trì sau khi khỏi viêm thực quản là 20 mg x 1 lần/ngày và đối với chứng trào ngược acid là 10 mg/ngày.

Điều trị loét đường tiêu hóa.

Liều đơn: 20 mg/ngày, hoặc 40 mg/ngày trong trường hợp bệnh nặng. Tiếp tục điều trị trong 4 tuần đối với loét tá tràng và 8 tuần đối với loét dạ dày. Liều duy trì: 10-20 mg x 1 lần/ngày.

Để diệt Helicobacter pylori trong loét đường tiêu hóa: Omeprazol có thể được phối hợp với các thuốc kháng sinh khác trong liệu pháp đôi hay ba thuốc.

Liệu pháp đôi: Omeprazol 20 mg x 2 lần/ngày trong 2 tuần.

Liệu pháp ba: Omeprazol 20 mg x 2 lần/ngày trong 1 tuần.

Điều trị loét dạ dày do thuốc kháng viêm không steroid.

20 mg/ngày; liều 20 mg/ngày cũng được dùng để phòng ngừa ở những bệnh nhân có tiền sử bị thương tổn dạ dày tá tràng cần phải tiếp tục điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid.

Hội chứng Zollinger-Ellison.

60 mg x 1 lần/ngày, điều chỉnh khi cần thiết.

Phần lớn bệnh nhân được kiểm soát hiệu quả ở liều từ 20-120 mg/ngày, nhưng có thể dùng liều lên đến 120 mg x 3 lần/ngày.

Liều dùng mỗi ngày trên 80 mg nên chia làm 2 lần.

Phòng ngừa sự hít phải acid trong suốt quá trình gây mê thông thường.

Liều 40 mg vào buổi tối trước khi phẫu thuật và thêm 40 mg 2-6 giờ trước khi tiến hành.

Bệnh nhân suy chức năng thận:

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận.

Bệnh nhân suy gan:

10-20 mg/ngày.

Người cao tuổi (> 65 tuổi):

Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

Trẻ em:

Kinh nghiệm điều trị omeprazol ở trẻ em còn hạn chế.

Tác dụng phụ Omecaplus

Các tác dụng ngoại ý đã được tìm thấy như sau:

– Thường gặp:

+ Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ.

+ Buồn nôn, đau bụng, đầy bụng, táo bón.

– Ít gặp:

+ Không ngủ được, mệt mỏi, rối loạn cảm giác.

+ Mày đay, ngứa ngáy, phát ban.

+ Tăng Transaminase có hồi phục.

– Hiếm gặp:

+ Ra mồ hôi, phù ngoại vi, quá mẫn, sốt, phản vệ.

+ Giảm bạch cầu, tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.

+ Lú lẫn, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người già hay người bệnh nặng, rối loạn thính giác.

+ Chứng vú to ở nam giới.

+ Viêm dạ dày, nhiễm Candida, miệng khô.

+ Vàng da, viêm gan, bệnh não ở người suy gan.

+ Co thắt phế quản.

+ Đau cơ, đau khớp.

+ Viêm thận kẽ.

Ngừng thuốc nếu xuất hiện tác dụng ngoại ý nặng. Nếu gặp phải bất cứ biểu hiện bất thường nào trong quá trình sử dụng, lập tức báo ngay cho bác sĩ hoặc đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được chữa trị kịp thời.

Lưu ý & Thận trọng Omecaplus

Chống chỉ định

Không được dùng thuốc cho những trường hợp: – Mẫn cảm với Omeprazol, nhóm Benzimidazol hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc. – Viêm gan tiến triển nặng. – Phụ nữ cho con bú và có thai giai đoạn 3 tháng đầu. – Dùng kết hợp với Nelfinavir.

Tương tác thuốc

Một vài tương tác của thuốc Omecaplus 20mg có thể xảy ra như sau: – Rượu, Amoxicilin, Cafein, Quinidin, Theophylin,… không gây tương tác. – Cyclosporin: Làm tăng nồng độ thuốc này trong máu. – Kháng sinh diệt HP: Làm tăng tác dụng diệt HP của các thuốc này. – Diazepam, Phenytoin và Warfarin: Tăng nồng độ trong máu của các thuốc này. – Dicoumarol: Tăng tác dụng chống đông của Dicoumarol. – Nifedipin: Làm tăng tác dụng và giảm chuyển hóa Nifedipin. – Clarithromycin: Làm tăng gấp 2 nồng độ Omeprazol. – Clopidogrel: Giảm lượng chất chuyển thành dạng có hoạt tính và giảm tác dụng ức chế tiểu cầu của thuốc này. – Tacrolimus, Digoxin: Làm tăng nồng độ trong máu của các thuốc này. Nên lập 1 danh sách tất cả các loại thuốc đang dùng và đưa cho bác sĩ để tránh được tương tác xảy ra.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc