Oresol 27,9g
Ðiều trị chứng mất nước & chất điện giải trong các trường hợp tiêu chảy, nhất là ở trẻ em.
Thành phần Oresol 27,9g
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Glucose | 27,9g |
| Potassium | null |
| Natri chloride | null |
Công dụng Oresol 27,9g
Ðiều trị chứng mất nước & chất điện giải trong các trường hợp tiêu chảy, nhất là ở trẻ em.
Cách dùng Oresol 27,9g
Hòa tan cả gói vào nước đun sôi để nguội: theo tỷ lệ sau:
+ Gói 27,9g: 1,35 lít nước;
+ Gói 20,5g: 1 lít nước;
+ Gói 6,9 g: 330ml nước;
+ Gói 5,58g: 300ml nước;
+ Gói 4,1g: 200ml nước;
Uống phòng mất nước sau mỗi lần đi ngoài:
- Trẻ < 24 tháng: 50 - 100 mL, trẻ 2 - 10 tuổi: 100 - 200 mL, trẻ > 10 tuổi: theo nhu cầu. - Dịch đã pha chỉ dùng trong 24 giờ.
Tác dụng phụ Oresol 27,9g
Hầu hết các phản ứng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm do dung dịch nhiễm khuẩn hoặc do kỹ thuật tiêm. Khi dùng các chế phẩm không tinh khiết có thể gây sốt, nhiễm khuẩn ở chỗ tiêm và thoát mạch. Tăng thể tích máu hoặc triệu chứng do quá thừa hoặc thiếu hụt một hoặc nhiều ion trong dung dịch cũng có thể xảy ra. Dùng quá nhiều natri clorid có thể làm tăng natri huyết và lượng clorid nhiều có thể gây mất bicarbonat kèm theo tác dụng toan hóa.
Lưu ý & Thận trọng Oresol 27,9g
Chống chỉ định
Người bị: rối loạn dung nạp glucose, suy thận cấp, tắc ruột, liệt ruột, thủng ruột. Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
