Orolys
Điều trị tại chỗ các bệnh phụ khoa ở phụ nữ.

Thành phần Orolys
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Neomycin | dưới dạng Neomycin sulfat |
| Polymycin B | null |
Công dụng Orolys
Điều trị tại chỗ các bệnh phụ khoa ở phụ nữ.
Điều trị:
Orolys được chỉ định để điều trị khí hư gây ra bởi:
– Vi khuẩn thông thường.
– Nấm Candida albicans.
– Các vi sinh vật gây bệnh phối hợp.
Phòng ngừa:
– Trước khi phẫu thuật ở phần dưới của đường sinh dục
– Trước khi sinh.
– Trước và sau đốt điện cổ tử cung.
– Trước khi thăm dò bên trong tử cung .
Đặc tính dược lực học:
Liệu pháp kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn và nấm phụ khoa.
Phối hợp ba tác động trong đó phổ kháng khuẩn chủ yếu là của neomycin và polymyxin B, là các kháng sinh có cùng tác động trên đa số các mầm bệnh gram dương và gram âm.
Streptococci và các vi khuẩn kỵ khí đề kháng với cả hai kháng sinh trên.
Nystatin là thuốc kháng nấm có tác động rất hiệu quả trên Candida.
Đặc tính dược động học:
– Neomycin: Hấp thu thuốc có thể tăng lên khi niêm mạc bị viêm hoặc tổn thương. Khi được hấp thu, thuốc sẽ thải trừ nhanh qua thận dưới dạng hoạt tính. Nửa đời của thuốc khoảng 2-3 giờ.
– Nystatin không được hấp thu qua da hay niêm mạc khi dùng tại chỗ.
– Polymyxin B sulfat không được hấp thu đáng kể qua niêm mạc.
– Viên nang mềm đặt âm đạo OROLYS là phối hợp của 3 hoạt chất: Neomycin sulfat, nystatin và polymyxin B sulfat. Sau khi đặt vào âm đạo, viên nang mềm OROLYS sẽ tan rã và giải phóng hoạt chất. Các hoạt chất trong thuốc này hấp thu rất kém qua niêm mạc. Do đó sự hấp thu thuốc, sau khi đặt âm đạo, vào hệ tuần hoàn rất hạn chế. Thuộc phân bố chủ yếu tại âm đạo và có tác dụng tại chỗ.
Cách dùng Orolys
Tra thuốc vào mắt cứ 6 giờ/lần; tối đa 10 ngày.
Tác dụng phụ Orolys
Ðôi khi: rát ở vùng mắt, chảy nước mắt, đỏ kết mạc & nhìn không rõ (thoáng qua).
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc



