Osaphine C30
Đau nhiều hoặc đau không đáp ứng thuốc giảm đau khác: sau chấn thương, sau phẫu thuật, thời kì cuối của bệnh do ung thư, đau gan, đau thận (morphin có thể làm tăng co thắt);, trong sản khoa, phối hợp khi gây mê và tiền mê.
Thành phần Osaphine C30
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Morphine | 30 mg |
Công dụng Osaphine C30
Đau nhiều hoặc đau không đáp ứng thuốc giảm đau khác: sau chấn thương, sau phẫu thuật, thời kì cuối của bệnh do ung thư, đau gan, đau thận (morphin có thể làm tăng co thắt);, trong sản khoa, phối hợp khi gây mê và tiền mê.
Cách dùng Osaphine C30
Liều dùng:
Trung bình 1 viên 10 viên, chỉnh liều theo mức độ đau
Đau nhiều hoặc quen thuốc: tăng lên 30 hoặc 60, 100 mg hoặc phối hợp thuốc khác
Người đã tiêm morphin: liều phải đủ cao để bù tác dụng giảm đau bị giảm đi khi uống, có thể tăng 50 – 100%
Cách dùng:
Có thể dùng lúc đói hoặc no
Nên nuốt không nhai
Tác dụng phụ Osaphine C30
Ức chế thần kinh, tăng tiết hormon bài tiết chống bài niệu, buồn nôn và nôn, táo bón, bí tiểu, co đồng tử
Lưu ý & Thận trọng Osaphine C30
Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Suy hô hấp, suy gan nặng. Chấn thương não hoặc tăng áp lực nội sọ. Triệu chứng đau bụng cấp không rõ nguyên nhân, trạng thái co giật, nhiễm độc, mê sảng rượu cấp. Trẻ < 30 tháng tuổi Đang dùng IMAO
Tương tác thuốc
IMAO, dẫn chất morphin, kháng histamin H1, barbiturat, benzodiazepin, neuroleptic, clonidin và dẫn chất
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc