Oxcarbazepin DWP 150mg
Oxcarbazepin DWP 150mg, dạng Viên nén bao phim, quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên
Thành phần Oxcarbazepin DWP 150mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Oxcarbazepin | 150mg |
Công dụng Oxcarbazepin DWP 150mg
Liều lượng: Oxcarbazepin thích hợp cho việc dùng đơn trị hay khi phối hợp với các thuốc chống động kinh khác. Trong đơn trị cũng như đa trị, điều trị với Oxcarbazepin được bắt đầu dần dần với một liều có hiệu lực trên lâm sàng chia làm hai lần. Liều có thể được tăng tùy theo đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Khi các thuốc chống động kinh (AED) khác được thay thế bằng Oxcarbazepin, tiều liều các AED dùng đồng thời nên được giảm dần dần trong thời gian khởi đầu trị liệu Oxcarbazepin. Trong đa trị liệu, vì tổng lượng thuốc chống động kinh trên bệnh nhân tăng, nên các AED dùng đồng thời có thể cần được giảm liều và/hoặc tăng liều Oxcarbazepin chậm hơn. Oxcarbazepin có thể được dùng kèm hoặc không kèm với thức ăn. Cách dùng: Những khuyến cáo liều dùng sau đây áp dụng cho tất cả bệnh nhân không có suy thận. Việc theo dõi nồng độ huyết tương của thuốc không cần thiết để tối ưu hóa liệu pháp Oxcarbazepin. Người lớn và người già: Đơn trị liệu: Oxcarbazepin nên được bắt đầu với một liều 600 mg/ngày (8-10 mg/kg/ngày) chia hai lần. Hiệu quả điều trị tốt được thấy ở mức liều 600-2400 mg/ngày. Nếu được chỉ định trên lâm sàng, liều có thể được tăng thêm một lượng tối đa 600 mg/ngày theo khoảng cách hàng tuần kể từ lúc khởi đầu dùng thuốc cho đến khi đạt được đáp ứng lâm sàng mong muốn. Trong hoàn cảnh định liều được kiểm soát tại bệnh viện, việc tăng liều thêm tới 2400 mg/ngày có thể thực hiện sau 48 giờ. Đa trị liệu: Oxcarbazepin nên được bắt đầu với một liều 600 mg/ngày (8-10 mg/kg/ngày) chia hai lần. Hiệu quả điều trị tốt được thấy ở mức liều 600-2400 mg/ngày. Nếu được chỉ định trên lâm sàng, liều có thể được tăng thêm một lượng tối đa 600 mg/ngày theo các khoảng cách hàng tuần kể từ lúc khởi đầu dùng thuốc cho đến khi đạt được đáp ứng lâm sàng mong muốn. Liều hàng ngày trên 2400 mg/ngày chưa được nghiên cứu một cách hệ thống trên các nghiên cứu lâm sàng. Có rất ít kinh nghiệm với liều tới 4200 mg/ngày. Trẻ em: Trong đơn hay đa trị liệu, Oxcarbazepin nên được khởi đầu với liều 8-10mg/kg/ngày chia hai lần. Trong đa trị liệu, hiệu quả điều trị tốt được thấy với liều duy trì ở mức trung bình khoảng 30 mg/kg/ngày. Nếu được chỉ định trên lâm sàng, liều có thể được tăng thêm một lượng tối đa 10 mg/kg/ngày theo các khoảng cách hàng tuần kể từ lúc khởi đầu dùng thuốc cho tới một mức tổng liều tối đa là 46 mg/kg/ngày, để đạt được đáp ứng lâm sàng mong muốn. Oxcarbazepin chưa được nghiên cứu kiểm chứng trên lâm sàng ở trẻ dưới 2 tuổi. Bệnh nhân suy gan:Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa.Oxcarbazepin chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng. Bệnh nhân suy thận: Đối với bệnh nhân suy chức năng thận (độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút), Oxcarbazepin nên được khởi đầu với liều bằng nửa liều thường dùng (300 mg/ngày) và tăng dần liều để được đáp ứng lâm sàng mong muốn.
Cách dùng Oxcarbazepin DWP 150mg
Liều lượng: Oxcarbazepin thích hợp cho việc dùng đơn trị hay khi phối hợp với các thuốc chống động kinh khác. Trong đơn trị cũng như đa trị, điều trị với Oxcarbazepin được bắt đầu dần dần với một liều có hiệu lực trên lâm sàng chia làm hai lần. Liều có thể được tăng tùy theo đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Khi các thuốc chống động kinh (AED) khác được thay thế bằng Oxcarbazepin, tiều liều các AED dùng đồng thời nên được giảm dần dần trong thời gian khởi đầu trị liệu Oxcarbazepin. Trong đa trị liệu, vì tổng lượng thuốc chống động kinh trên bệnh nhân tăng, nên các AED dùng đồng thời có thể cần được giảm liều và/hoặc tăng liều Oxcarbazepin chậm hơn. Oxcarbazepin có thể được dùng kèm hoặc không kèm với thức ăn. Cách dùng: Những khuyến cáo liều dùng sau đây áp dụng cho tất cả bệnh nhân không có suy thận. Việc theo dõi nồng độ huyết tương của thuốc không cần thiết để tối ưu hóa liệu pháp Oxcarbazepin. Người lớn và người già: Đơn trị liệu: Oxcarbazepin nên được bắt đầu với một liều 600 mg/ngày (8-10 mg/kg/ngày) chia hai lần. Hiệu quả điều trị tốt được thấy ở mức liều 600-2400 mg/ngày. Nếu được chỉ định trên lâm sàng, liều có thể được tăng thêm một lượng tối đa 600 mg/ngày theo khoảng cách hàng tuần kể từ lúc khởi đầu dùng thuốc cho đến khi đạt được đáp ứng lâm sàng mong muốn. Trong hoàn cảnh định liều được kiểm soát tại bệnh viện, việc tăng liều thêm tới 2400 mg/ngày có thể thực hiện sau 48 giờ. Đa trị liệu: Oxcarbazepin nên được bắt đầu với một liều 600 mg/ngày (8-10 mg/kg/ngày) chia hai lần. Hiệu quả điều trị tốt được thấy ở mức liều 600-2400 mg/ngày. Nếu được chỉ định trên lâm sàng, liều có thể được tăng thêm một lượng tối đa 600 mg/ngày theo các khoảng cách hàng tuần kể từ lúc khởi đầu dùng thuốc cho đến khi đạt được đáp ứng lâm sàng mong muốn. Liều hàng ngày trên 2400 mg/ngày chưa được nghiên cứu một cách hệ thống trên các nghiên cứu lâm sàng. Có rất ít kinh nghiệm với liều tới 4200 mg/ngày. Trẻ em: Trong đơn hay đa trị liệu, Oxcarbazepin nên được khởi đầu với liều 8-10mg/kg/ngày chia hai lần. Trong đa trị liệu, hiệu quả điều trị tốt được thấy với liều duy trì ở mức trung bình khoảng 30 mg/kg/ngày. Nếu được chỉ định trên lâm sàng, liều có thể được tăng thêm một lượng tối đa 10 mg/kg/ngày theo các khoảng cách hàng tuần kể từ lúc khởi đầu dùng thuốc cho tới một mức tổng liều tối đa là 46 mg/kg/ngày, để đạt được đáp ứng lâm sàng mong muốn. Oxcarbazepin chưa được nghiên cứu kiểm chứng trên lâm sàng ở trẻ dưới 2 tuổi. Bệnh nhân suy gan:Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa.Oxcarbazepin chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng. Bệnh nhân suy thận: Đối với bệnh nhân suy chức năng thận (độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút), Oxcarbazepin nên được khởi đầu với liều bằng nửa liều thường dùng (300 mg/ngày) và tăng dần liều để được đáp ứng lâm sàng mong muốn.
Tác dụng phụ Oxcarbazepin DWP 150mg
Trên các thử nghiệm lâm sàng, các phản ứng có hại của Oxcarbazepin thường nhẹ và thoáng qua, chủ yếu xảy ra lúc bắt đầu điều trị. Việc phân tích tác dụng không mong muốn theo hệ thống cơ quan trong cơ thể dựa trên những phản ứng có hại từ những thử nghiệm lâm sàng được đánh giá là có liên quan tới Oxcarbazepin. Ngoài ra những báo cáo có ý nghĩa lâm sàng về những tác dụng phụ trong một chương trình nghiên cứu trên bệnh nhân có ghi tên và từ thử nghiệm trước khi đưa ra thị trường đã được tính đến. Ước tính tần xuất: rất thường gặp: ≥ 10%; thường gặp ≥ 1% - < 10%; không thường gặp ≥ 0,1% - < 1%; hiếm gặp ≥ 0,01% - < 0,1%; rất hiếm gặp: < 0,01%. Toàn thân: Rất thường gặp: mệt mỏi. Thường gặp: suy nhược. Rất hiếm gặp: phù mạch, những rối loạn về mẫn cảm đa cơ quan (đặc trưng bởi các triệu chứng như phát ban, sốt, bệnh lý hệ bạch huyết, các xét nghiệm chức năng gan bất thường, tăng bạch cầu ưa eosin, đau khớp). Hệ thần kinh trung ương: Rất thường gặp: chóng mặt, đau đầu và buồn ngủ. Thường gặp: bồn chồn, hay quên, thờ ơ, mất điều hòa, mất tập trung, lẫn lộn, trầm cảm, biến đổi tình cảm (ví dụ: nóng nảy), giật nhãn cầu, run rẩy. Hệ tim mạch: Rất hiếm gặp: loạn nhịp (ví dụ: AV-block). Hệ tiêu hóa: Rất thường gặp: Buồn nôn, nôn. Thường gặp: Táo bón, tiêu chảy, đau bụng. Huyết học: Không thường gặp: giảm số lượng bạch cầu. Rất hiếm gặp: giảm tiểu cầu. Gan: Không thường gặp: tăng men gan như transaminase và/hoặc phosphatase kiềm. Rất hiếm gặp: viêm gan. Những rối loạn về chuyển hóa và dinh dưỡng: Thường gặp: hạ natri huyết. Rất hiếm gặp: hạ natri huyết kèm theo các dấu hiệu và triệu chứng như các cơn động kinh, lẫn loan, mất tỉnh táo, bệnh lý não (xem thêm phần hệ thần kinh trung ương về tác dụng không mong muốn), rối loạn thị giác (ví dụ: nhìn mờ), nôn, buồn nôn. Da và những phần liên quan: Thường gặp: Trứng cá, hói, phát ban. Không thường gặp: mày đay. Rất hiếm gặp: Hội chứng Steven-Johnson, lupus ban đỏ hệ thống. Giác quan đặc biệt: Rất thường gặp: nhìn đôi. Thường gặp: hoa mắt, những rối loạn bất thường thị giác (ví dụ: nhìn mờ).
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc