Oxymorphone

Số đăng ký / SKUoxymorphone
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Oxymorphone **Loại thuốc** Thuốc giảm đau gây nghiện, opioid. **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên: 10 mg; 5 mg. Viên nang giải phóng kéo dài: 10 mg; 15 mg; 20 mg; 30 mg; 40 mg; 5 mg; 7,5 mg.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Oxymorphone - Thuốc điều trị các cơn đau dữ dội

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Oxymorphone - Thuốc điều trị các cơn đau dữ dội

Liều dùng Oxymorphone

Người lớn

Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất phù hợp với mục tiêu điều trị của từng bệnh nhân. Bắt đầu phác đồ dùng thuốc cho từng bệnh nhân, dựa trên mức độ đau của bệnh nhân, đáp ứng của bệnh nhân, kinh nghiệm điều trị giảm đau trước đó và các yếu tố nguy cơ gây nghiện hoặc lạm dụng.

Gây mê/Giảm đau trước phẫu thuật

1 - 1,5 mg tiêm bắp/tiêm dưới da (IM/SC) mỗi 4 - 6 giờ nếu cần.

Đau trong sản khoa

Liều 0,5 - 1 mg tiêm bắp. Tiêm tĩnh mạch 0,5 mg; tăng liều khi cần.

Đau mãn tính

Loại phóng thích kéo dài được chỉ định để kiểm soát cơn đau đủ nghiêm trọng để yêu cầu điều trị opioid hàng ngày, liên tục, lâu dài và các lựa chọn điều trị thay thế không phù hợp.

Bệnh nhân chưa sử dụng opioid (dạng giải phóng tức thì)

Khởi đầu, uống 10 - 20 mg mỗi 4 - 6 giờ khi cần thiết, sau đó được điều chỉnh liều theo yêu cầu (có thể tăng liều với lượng tăng 5 mg).

Bệnh nhân chưa sử dụng opioid (giải phóng kéo dài)

5 mg uống mỗi 12 giờ ban đầu, sau đó được điều chỉnh theo mức độ tăng dần, 5 - 10 mg mỗi 12 giờ mỗi 3 - 7 ngày để cung cấp đủ tác dụng giảm đau và giảm thiểu tác dụng phụ.

Chuyển đổi từ oxymorphone tĩnh mạch (IV) sang đường uống phóng thích kéo dài

Sinh khả dụng tuyệt đối qua đường uống của Opana ER là khoảng 10%, do đó chuyển đổi từ 1 mg IV mỗi 6 giờ (4 mg/ngày) tương đương với 20 mg uống mỗi 12 giờ (40 mg/ngày)

Đau vừa đến nặng mạn tính

Liều tùy trường hợp cụ thể, có xét đến trị liệu đau đã dùng. Chuyển đổi từ oxymorphone đường tĩnh mạch (IV) sang đường uống: Sinh khả dụng tuyệt đối của đường uống là khoảng 10%, do đó chuyển đổi từ 1 mg IV mỗi 4 - 6 giờ tương đương với 10 mg uống mỗi 4 - 6 giờ.

Bệnh nhân cao tuổi hoặc những người bị suy thận hoặc suy gan

Uống 5 mg mỗi 4 - 6 giờ ban đầu.

Trẻ em

Không khuyến khích sử dụng cho trẻ em.

Đối tượng khác

Suy thận

CrCl dưới 50 mL/ phút: Bắt đầu điều trị ở liều thấp nhất; điều chỉnh liều để có tác dụng từ từ.

Suy gan

Suy gan nhẹ nên bắt đầu điều trị ở liều thấp nhất; điều chỉnh liều để có tác dụng từ từ.

Suy gan trung bình đến nặng: Không khuyến cáo sử dụng.

Người cao tuổi

Nên cẩn thận trong việc lựa chọn liều lượng và cần theo dõi chức năng thận.

Cách dùng thuốc Oxymorphone

Dùng đường uống.

Nuốt toàn bộ viên nén giải phóng kéo dài, không nghiền, nhai hoặc hòa tan. Uống thuốc khi đói, ít nhất trước 1 giờ hoặc 2 giờ sau khi ăn.

Không ngưng thuốc đột ngột, giảm dần đến khi ngừng điều trị.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Vũ Kiều Ngân
Dược sĩ Đại học Nguyễn Vũ Kiều NgânGiảng viên TTĐT Long Châu

Tốt nghiệp Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có nhiều năm trong lĩnh vực dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.