Pedibufen

Số đăng ký / SKUVD-28744-18
Nhà sản xuấtCông ty Cổ phần Armephaco - Xí nghiệp dược phẩm 150
Dạng bào chếBột pha hỗn dịch uống
Quy cáchHộp 30 gói x 1,5g

Giảm đau và kháng viêm từ nhẹ-vừa trong các trường hợp: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh, đau khớp, đau mô mềm trong chấn thương và đau sau mổ.

Hình ảnh Pedibufen

Thành phần Pedibufen

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Ibuprofen100 mg

Công dụng Pedibufen

Giảm đau và kháng viêm từ nhẹ-vừa trong các trường hợp: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh, đau khớp, đau mô mềm trong chấn thương và đau sau mổ.

Cách dùng Pedibufen

Người lớn: 1 viên x 2-3 lần/ngày.

- Hạ sốt, giảm đau: Người lớn 200 - 400 mg, tối đa 1200 mg/ngày.

- Ðau bụng kinh 400 mg, 3 - 4 lần/ngày.

- Ðau từ nhẹ đến vừa phải 400 mg, 4 - 6 lần/ngày.

- Thấp khớp 2400 mg/ngày, duy trì: 1200 - 1600 mg/ngày.

Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc

Cách dùng:

Uống thuốc sau bữa ăn

Tác dụng phụ Pedibufen

Sốt, mỏi mệt, chướng bụng, buồn nôn, nôn, nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn, mẩn ngứa, ngoại ban

Lưu ý & Thận trọng Pedibufen

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Quá mẫn với aspirin hay NSAID khác. Loét dạ dày-tá tràng tiến triển. Suy gan/thận nặng, hen, co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, bệnh tạo keo, suy tim sung huyết, giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận. Đang điều trị bằng coumarin. 3 tháng cuối thai kỳ

Tương tác thuốc

Ibuprofen làm tăng tác dụng phụ của kháng sinh quinolon lên hệ TKTW, làm tăng độc tính của methotrexat và digoxin, có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của furosemid và thuốc lợi tiểu. NSAID khác: làm tăng nguy cơ chảy máu và viêm loét dạ dày tá tràng. Magnesi hydroxyd: làm tăng sự hấp thu ban đầu của ibuprofen (nhưng nếu có thêm nhôm hydroxyd thì không có tác dụng này)

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.