Pemetrexed

Số đăng ký / SKUpemetrexed
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Pemetrexed (Pemetrexed Dinatri Hemipentahydrat) **Loại thuốc** Thuốc chống ung thư, chất đồng đẳng của Acid Folic **Dạng thuốc và hàm lượng** Bột đông khô pha dung dịch tiêm truyền: 100 mg, 500 mg

Chưa có hình ảnh

Thành phần Pemetrexed: Thuốc điều trị ung thư

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Pemetrexed: Thuốc điều trị ung thư

Pemetrexed chỉ được sử dụng khi có sự giám sát y khoa của một bác sĩ có trình độ trong việc sử dụng hóa trị liệu chống ung thư.

Người lớn

Pemetrexed kết hợp với Cisplatin:

Liều khuyến cáo của Pemetrexed là 500 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể (BSA), truyền tĩnh mạch trong 10 phút vào ngày thứ nhất của mỗi chu kỳ điều trị 21 ngày.

Liều khuyến cáo của Cisplatin là 75 mg/m2 BSA truyền trong 2 giờ sau khi truyền Pemetrexed khoảng 30 phút vào ngày đầu tiên của mỗi chu kỳ 21 ngày.
Bệnh nhân phải được điều trị với thuốc chống nôn đầy đủ và được bù nước thích hợp trước và/hoặc sau khi sử dụng Cisplatin.

Pemetrexed đơn trị liệu:

Ngay sau khi hóa trị, liều khuyến cáo của Pemetrexed là 500 mg/m2 BSA truyền tĩnh mạch trong vòng 10 phút vào ngày đầu tiên của mỗi chu kỳ điều trị 21 ngày.

Phác đồ hỗ trợ:

Để giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của các phản ứng trên da, một corticosteroid nên được sử dụng vào một ngày trước, trong, và ngay sau ngày truyền Pemetrexed. Nên uống corticosteroid với liều tương đương 4 mg dexamethasone 2 lần/ngày.

Để giảm độc tính, bệnh nhân đang điều trị bằng Pemetrexed cần được bổ sung vitamin. Bệnh nhân phải uống Acid Folic hoặc hỗn hợp vitamin chứa acid folic (350 đến 1000 μg) hàng ngày. Ít nhất 5 liều Acid Folic phải được uống trong 7 ngày trước liều đầu tiên của Pemetrexed, tiếp tục trong suốt quá trình điều trị và 21 ngày sau khi dùng liều Pemetrexed cuối cùng.

Bệnh nhân cũng phải được tiêm bắp bổ sung thêm vitamin B12 (1000 μg) vào tuần trước khi sử dụng liều Pemetrexed đầu tiên và mỗi 3 chu kỳ tiếp theo. Các liều vitamin B12 tiếp theo có thể được tiêm vào cùng ngày với Pemetrexed.

Điều chỉnh liều: Điều chỉnh khi bắt đầu chu kỳ điều trị tiếp theo, nên dựa trên kết quả xét nghiệm kiểm tra công thức máu (số lượng bạch cầu đa nhân trung tính (ANC), số lượng tiểu cầu thấp nhất) hoặc độc tính tối đa không liên quan đến huyết học từ chu kỳ điều trị trước đó. Việc điều trị có thể trì hoãn để bệnh nhân có đủ thời gian hồi phục.

Sau khi phục hồi, bệnh nhân nên được chỉ định đơn trị Pemetrexed hoặc phối hợp với Cisplatin:

Dựa trên công thức máu (cả đơn trị và phối hợp)

ANC < 500 / mm3 và số lượng tiểu cầu ≥ 50.000/mm3

75% liều trước đó

Số lượng tiểu cầu thấp nhất < 50.000/mm3 bất kể ANC

75% liều trước đó

Số lượng tiểu cầu thấp nhất < 50.000 / mm3, có xuất huyết (mức độ ≥ CTC-2) bất kể ANC

50% liều trước đó

Nếu độc tính không liên quan đến huyết học ≥ Độ 3 (không bao gồm độc tính thần kinh). Pemetrexed nên được tạm dừng đến khi giảm mức độc tính thấp hơn hoặc tương đương với giá trị trước khi điều trị của bệnh nhân.

Dựa trên độc tính không liên quan đến huyết học

Liều Pemetrexed (cả đơn trị và phối hợp) (mg/m2)

Liều cisplatin (mg/m2)

Bất kỳ độc tính độ 3 hoặc 4, trừ viêm niêm mạc

75% liều trước đó

75% liều trước đó

Tiêu chảy nhập viện hoặc tiêu chảy độ 3 hoặc 4.

75% liều trước đó

75% liều trước đó

Viêm niêm mạc độ 3 hoặc 4

50% liều trước đó

100% liều trước đó

Trong trường hợp nhiễm độc thần kinh:

Mức độ độc theo CTC

Liều Pemetrexed (cả đơn trị và phối hợp) (mg/m2)

Liều cisplatin (mg/m2)

0 – 1

100% liều trước đó

100% liều trước đó

2

100% liều trước đó

50% liều trước đó

Ngừng điều trị Pemetrexed nếu bệnh nhân gặp phải bất cứ độc tính liên quan hoặc không liên quan tới huyết học có mức độ độc bậc 3 hoặc 4 mặc dù đã sau 2 lần giảm liều hoặc ngay lập tức nếu xuất hiện độc tính thần kinh bậc 3 hoặc 4.

Ung thư bàng quang đã di căn: Liều 500 mg/m2 BSA vào ngày thứ nhất của mỗi chu kỳ điều trị 21 ngày.

Ung thư cổ tử cung hoặc tái phát: Liều 500 mg/m2 BSA hoặc 900 mg/m2 BSA vào ngày thứ nhất của mỗi chu kỳ điều trị 21 ngày.

Ung thư buồng trứng: Liều 500 mg/m2 BSA vào ngày thứ nhất của mỗi chu kỳ điều trị 21 ngày.

U ác tính ở tuyến ức đã di căn: Liều 500 mg/m2 BSA vào ngày thứ nhất của mỗi chu kỳ điều trị 6 ngày.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Thanh Hải
Dược sĩ Đại học Nguyễn Thanh HảiGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện là giảng viên giảng dạy các môn Dược lý, Dược lâm sàng,...

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.