Pemolip

Số đăng ký / SKUVD-30740-18
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần tập đoàn Merap
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 2 vỉ x 10 viên Hộp 1 lọ 100 viên, 200 viên

\- Viêm amiđan, viêm họng cấp; viêm xoang hàm trên cấp; NK cấu trúc da và da không biến chứng (như viêm mô tế bào, nhiễm trùng vết thương, viêm nang lông, chốc lở, nhọt);

Chưa có hình ảnh

Thành phần Pemolip

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Cefditorendưới dạng Cefditoren Pivoxil

Công dụng Pemolip

- Viêm amiđan, viêm họng cấp; viêm xoang hàm trên cấp; NK cấu trúc da và da không biến chứng (như viêm mô tế bào, nhiễm trùng vết thương, viêm nang lông, chốc lở, nhọt);

- Đợt cấp trầm trọng của viêm phế quản mãn tính

- Viêm phổi mắc phải cộng đồng

Cách dùng Pemolip

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi:

-  Viêm amiđan, viêm họng cấp; viêm xoang hàm trên cấp; NK cấu trúc da và da không biến chứng (như viêm mô tế bào, nhiễm trùng vết thương, viêm nang lông, chốc lở, nhọt): 200 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày. 

- Đợt cấp trầm trọng của viêm phế quản mãn tính: 200 mg mỗi 12 giờ, trong 5 ngày. 

- Viêm phổi mắc phải cộng đồng: nhẹ: 200 mg mỗi 12 giờ, trong 14 ngày;trung bình: 400 mg mỗi 12 giờ, trong 14 ngày. 

Người cao tuổi suy gan/thận trầm trọng: chỉnh liều.

 Bệnh nhân thiểu năng thận: trung bình: tổng liều mỗi ngày không quá 200 mg mỗi 12 giờ; trầm trọng: liều đơn 200 mg 1 lần một ngày. 

Bệnh nhân thiểu năng gan nặng: Không có dữ liệu cho phép thiết lập liều.

Cách dùng

Nên dùng cùng với thức ăn: Nên uống vào bữa ăn, nuốt cả viên với lượng đủ nước.

Tác dụng phụ Pemolip

Nhức đầu, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, bệnh Candida âm đạo.

Lưu ý & Thận trọng Pemolip

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc với cephalosporin khác. Quá mẫn cảm với casein. Tiền sử phản ứng quá mẫn trầm trọng hoặc/và trung bình với penicillin/beta-lactam khác. Thiểu năng carnitine nguyên phát.

Tương tác thuốc

Thuốc kháng acid. Famotidine tiêm IV. Probenecid. (+) giả với xét nghiệm Coombs, đường trong nước tiểu. (-) giả với xét nghiệm đường huyết.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.