Perigard-D

Số đăng ký / SKUVN-19175-15
Nhà sản xuấtGlenmark Pharm., Ltd
Dạng bào chếViên nén bao phim

**Đặc điểm**

Chưa có hình ảnh

Thành phần Perigard-D

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Indapamide-

Công dụng Perigard-D

Đặc điểm

Phối hợp liều cố định của 1 ức chế men chuyển angiotensin và 1 lợi tiểu tác dụng trên đoạn pha loãng ở vỏ thận.

Chỉ định

Thuốc này để sử dụng trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát khi huyết áp không kiểm soát được với đơn trị liệu bằng Perindopril.

Cách dùng Perigard-D

Dùng đường uống

Dùng đơn liều một viên mỗi ngày, nên uống vào buổi sáng và trước ăn.

Nếu có thể, nên điều trị liều thuốc đối với từng thành phần riêng biệt. 

Người già

Bệnh nhân cao tuổi có thể được điều trị sau khi xem xét đáp ứng với huyết áp và chức năng thận.

Bệnh nhân suy thận

Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút), chống chỉ định dùng thuốc.

Ở bệnh nhân suy thận vừa (độ thanh thải creatinin từ 30 - 60ml/phút), khuyến cáo khởi trị với liều phù hợp ở dạng phối hợp rời.

Ở bệnh nhân  có độ thanh thải creatinin lớn hơn hoặc bằng 60ml/phút, không cần hiệu chỉnh liều.

Việc tái khám thường xuyên bao gồm kiểm soát thường xuyên creatinin và kali.

Bệnh nhân suy gan

Chống chỉ định dùng thuốc với bệnh nhân suy gan nặng.

Ở bệnh nhân suy gan vừa, không cần hiệu chỉnh liều.

Trẻ em và trẻ vị thành niên

Không nên dùngcho trẻ em và trẻ vị thành niên do dữ liệu về hiệu quả và tính dung nạp perindopril ở dạng đơn lẻ hay kết hợp trên đối tượng này vẫn chưa được thiết lập.

Quá liều

Tai biến thường thấy nhất trong trường hợp quá liều là tụt huyết áp. Nếu xảy ra tụt huyết áp đáng kể, có thể điều trị bằng cách cho bệnh nhân nằm chân kê cao. Nếu tình trạng vẫn tiếp tục báo Bác sĩ ngay.

Thông báo ngay cho Bác sĩ hoặc Dược sĩ : phải làm gì nếu bạn quên uống một hay vài liều thuốc. Không uống bù 2 liều vào ngày kế tiếp.

Tác dụng phụ Perigard-D

- Mệt mỏi, cảm giác choáng váng, nhức đầu, tâm trạng lâng lâng và /hoặc rối loạn giấc ngủ, chuột rút. - Tụt huyết áp thế đứng (tụt huyết áp khi đứng dậy, có thể kèm choáng váng). - Phản ứng trên da kiểu dị ứng, phát ban. - Đau dạ dày, ăn mất ngon, buồn nôn, đau bụng, táo bón, rối loạn vị giác, ho khan, khô miệng. - Ngoại lệ có phù Quincke (phù đột ngột mặt và cổ có nguồn gốc dị ứng), viêm tụy. - Tăng nguy cơ mất nước trên bệnh nhân cao tuổi và trên bệnh nhân bị suy tim. - Thay đổi kết quả xét nghiệm máu có thể xảy ra, đặc biệt mất kali; nhất là ở người cao tuổi hay bệnh nhân suy dinh dưỡng. Bác sĩ có thể yêu cầu thử máu để kiểm tra các thông số trên.

Lưu ý & Thận trọng Perigard-D

Chống chỉ định

Thuốc không được sử dụng trong các trường hợp sau: - Dị ứng đã biết với perindopril, indapamid hay sulphonamide. - Tiền căn phù Quincke (một dạng ban sẩn ngứa với phù mặt & cổ đột ngột); liên quan tới việc sử dụng ức chế men chuyển. - Bệnh sử bị phù Quincke do nguyên nhân di truyền hay chưa rõ. - Suy tim mất bù chưa điều trị. - Suy thận nặng, rối loạn chức năng gan nặng. - Nồng độ kali thấp (giảm bất thường nồng độ kali trong máu). - Có thai hoặc đang cho con bú (xem phần có thai và cho con bú). - Trừ khi được Bác sĩ chỉ định, thuốc này không được sử dụng phối hợp với lithium, muối kali, lợi niệu giữ kali, một số thuốc có thể gây loạn nhịp tim hay trong trường hợp nồng độ kali máu cao (dư kali máu), hay hẹp động mạch thận. - Trẻ em. - Dị ứng với một trong các thành phần thuốc. Nói chung, trừ khi có lời khuyên của Bác sĩ, thuốc này không nên dùng phối hợp với: lithium, muối kali, lợi niệu giữ kali, một số thuốc có thể gây rối loạn nhịp tim, gây mê, allupurinol (thuốc điều trị triệu chứng tăng acid uric máu), ức chế tế bào hay chất ức chế miễn dịch (thuốc can thiệp lên các phản ứng miễn dịch), corticosteroid, thuốc chống tăng huyết áp.

Tương tác thuốc

Phải thông báo Bác sĩ, Dược sĩ nếu đang dùng hoặc gần đây dùng thuốc khác, đặc biệt là lithium, muối kali, lợi niệu giữ kali và một số thuốc có thể gây rối loạn nhịp tim, thuốc gây mê, allopurinol, thuốc ức chế tế bào hay điều trị ức chế miễn dịch, corticosteroid, thuốc chống tăng huyết áp khác, kể cả khi đó là thuốc được sử dụng không cần kê đơn.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.