Pertuzumab
Pertuzumab là kháng thể đơn dòng nhắm vào thụ thể HER2, dùng trong điều trị ung thư vú HER2 dương tính. Hoạt chất này ức chế sự liên kết và hoạt hóa của HER2, làm chậm quá trình tăng sinh của tế bào ung thư. Thường được kết hợp với trastuzumab và hóa trị liệu để nâng cao hiệu quả điều trị. Cần lưu ý nguy cơ suy tim và phản ứng dị ứng khi sử dụng.

Thành phần Pertuzumab: Kháng thể điều trị ung thư vú HER2 dương tính
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Pertuzumab: Kháng thể điều trị ung thư vú HER2 dương tính
Liều dùng
Người lớn
Bệnh nhân được điều trị bằng Pertuzumab phải có khối u HER2 dương tính, được xác định bằng điểm số 3+ theo phương pháp hóa mô miễn dịch (IHC) hoặc tỷ lệ ≥ 2,0 theo phương pháp lai tại chỗ (ISH) với xét nghiệm đã được kiểm định. Xét nghiệm nên được thực hiện tại phòng thí nghiệm chuyên môn để đảm bảo kết quả chính xác và có thể lặp lại. Hướng dẫn chi tiết về thực hiện và giải thích kết quả có trong tài liệu hướng dẫn của các bộ xét nghiệm HER2 đã được chứng nhận.
Liều khởi đầu khuyến cáo của Pertuzumab là 840 mg truyền tĩnh mạch trong 60 phút, sau đó duy trì 420 mg mỗi 3 tuần, truyền trong 30 - 60 phút. Bệnh nhân nên được theo dõi 30 - 60 phút sau khi kết thúc mỗi lần truyền, hoàn tất trước khi bắt đầu trastuzumab hoặc liệu pháp hóa trị tiếp theo.
Khi truyền đồng thời Pertuzumab và Trastuzumab: Pertuzumab và trastuzumab cần được truyền riêng biệt, không trộn chung trong cùng một túi dịch. Hai thuốc có thể được truyền theo bất kỳ thứ tự nào. Khi sử dụng cùng Pertuzumab, khuyến cáo tuân thủ lịch trình 3 tuần/lần cho trastuzumab, theo một trong hai cách sau:
- Truyền tĩnh mạch: Liều khởi đầu 8 mg/kg trọng lượng cơ thể, sau đó duy trì 6 mg/kg mỗi 3 tuần.
- Tiêm dưới da: Liều cố định 600 mg mỗi 3 tuần, không phụ thuộc cân nặng bệnh nhân.
Ở bệnh nhân đang điều trị với taxane, Pertuzumab và trastuzumab nên được truyền trước khi bắt đầu taxane. Khi kết hợp với Pertuzumab, liều docetaxel có thể bắt đầu từ 75 mg/m², sau đó tăng lên 100 mg/m² tùy theo phác đồ và khả năng dung nạp của bệnh nhân. Trong một số phác đồ, docetaxel có thể dùng liều 100 mg/m² mỗi 3 tuần ngay từ đầu. Với các phác đồ dựa trên carboplatin, liều docetaxel khuyến cáo là 75 mg/m² trong toàn bộ quá trình điều trị. Khi dùng Pertuzumab trong điều trị bổ trợ, liều paclitaxel đề xuất là 80 mg/m² mỗi tuần trong 12 chu kỳ.
Ung thư vú di căn
Pertuzumab được sử dụng kết hợp với trastuzumab và docetaxel. Việc điều trị bằng Pertuzumab và trastuzumab có thể tiếp tục cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không kiểm soát được, ngay cả khi ngừng docetaxel.
Ung thư vú giai đoạn sớm
- Trong điều trị tân bổ trợ, Pertuzumab được sử dụng kết hợp với trastuzumab và hóa trị liệu trong 3 - 6 chu kỳ, là một phần của phác đồ điều trị hoàn chỉnh cho ung thư vú giai đoạn sớm.
- Trong điều trị bổ trợ, Pertuzumab kết hợp với trastuzumab trong tổng cộng một năm (tối đa 18 chu kỳ hoặc cho đến khi bệnh tái phát, hoặc xuất hiện độc tính không kiểm soát, tùy trường hợp nào đến trước), không phụ thuộc vào thời điểm phẫu thuật. Phác đồ nên bao gồm hóa trị dựa trên anthracycline và/hoặc taxane. Pertuzumab và trastuzumab nên bắt đầu vào ngày đầu tiên của chu kỳ chứa taxane và tiếp tục ngay cả khi ngừng hóa trị liệu.
Trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của Pertuzumab ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được xác nhận. Hiện tại chưa có chỉ định nào phù hợp cho việc sử dụng Pertuzumab trong điều trị ung thư vú ở nhóm tuổi này.
Cách dùng
Pertuzumab được sử dụng đường truyền tĩnh mạch và không được tiêm nhanh hay tiêm bolus. Đối với liều đầu tiên, thời gian truyền khuyến cáo là 60 phút. Nếu lần truyền đầu tiên được dung nạp tốt, các lần truyền tiếp theo có thể thực hiện trong 30 - 60 phút.

Pertuzumab dùng truyền tĩnh mạch và không tiêm nhanh
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau





