Phagelpagel

Số đăng ký / SKUVD-18273-13
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO)
Dạng bào chếHỗn dịch uống
Quy cáchHộp 20 gói x 10g

Làm dịu các triệu chứng trong rối loạn tiêu hóa liên quan tăng tiết acid dạ dày như khó tiêu, ợ chua, nóng bỏng vùng thượng vị.

Hình ảnh Phagelpagel

Thành phần Phagelpagel

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Nhôm hydroxyd-

Công dụng Phagelpagel

Làm dịu các triệu chứng trong rối loạn tiêu hóa liên quan tăng tiết acid dạ dày như khó tiêu, ợ chua, nóng bỏng vùng thượng vị.

Dùng cho các bệnh lý hoặc các tình trạng có sự hình thành và tích tụ hơi nhiều quá mức trong dạ dày-ruột (trướng bụng, đầy hơi, nuốt hơi, ăn không tiêu, hội chứng Roemheld);.

Điều trị hội chứng trào ngược dạ dày-thực quản, tăng acid dạ dày do loét dạ dày, tá tràng, viêm dạ dày, viêm thực quản.

Phòng và điều trị loét, chảy máu dạ dày, tá tràng do stress

Cách dùng Phagelpagel

1 gói sau bữa ăn 1-3 giờ và 1 gói trước khi đi ngủ nếu cần, hoặc khi đau (không quá 4 gói/ngày).

Kháng acid: dùng tối đa không quá 2 tuần.

Loét dạ dày tá tràng: tiếp tục sử dụng ít nhất 4-6 tuần sau khi hết triệu chứng

Cách dùng:

Lắc kỹ gói thuốc trước khi dùng

Tác dụng phụ Phagelpagel

Táo bón, tiêu chảy; liều cao gây tắc nghẽn ruột, giảm phosphat huyết; có thể gây tăng magnesi huyết, nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ ở những bệnh nhân suy thận mạn tính

Lưu ý & Thận trọng Phagelpagel

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Rối loạn chuyển hóa porphyrin. Suy thận nặng Suy nhược cơ thể. Tiền sản giật. Nhiễm độc kiềm. Tăng magnesi huyết, giảm phosphat huyết. Đang thẩm tách máu. Loét ruột kết, viêm ruột thừa, tắc ruột, hẹp môn vị. Trẻ em < 6 tuổi

Tương tác thuốc

Tương tác với nhiều thuốc khác do làm thay đổi pH dạ dày; làm giảm hấp thu tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, ketoconazol, itraconazol và biphosphonat; tăng hấp thu nhôm nếu dùng chung citrat hay acid ascorbic

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.