Pharzubest

Số đăng ký / SKUVD-10126-10
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược phẩm Cần Giờ
Quy cáchHộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên

Dược chất chính của Pharzubest là các vitamin và khoáng chất. Trong đó: - Vitamin A là vitamin tan trong dầu rất cần cho thị giác, cho sự phát triển và duy trì tính bền vững của biểu mô. - Vitamin D3 duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương. - Vitamin E là chất chống oxy hóa, ngăn cản oxy hóa các thành phần cần thiết yếu trong tế bào, ngăn cản tạo thành các sản phẩm oxy hóa độc hại. - Vitamin B1 là enzyme chuyển hóa carbohydrat. - Vitamin B2 khi vào cơ thể được biên đổi thành colagen, tu sửa mô trong cơ thể và tham gia vào một số phản ứng oxy hóa - khử. - Vitamin B6( Pyridoxin); tham gia tổng hợp acid gamma - aminobutyric(GABA) trong hệ thành kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin. - Vitamin B5 là thành phần cấu tạo trong Coenzyme A- là một trong những yếu tố cho các phản ứng chuyển nhóm acetyl trong cơ thể. - Nguyen tố kẽm là thành của nhiều enzyme sinh tổng hợp can thiệp vào chuyển hóa calci, phospho của cơ thể, chuyển hóa glucid, ảnh hưởng tốt đến khả năng đáp ứng miễn dịch. - Nguyên tố sắt là thành phần của hemoglobulin, đảm bảo các chức năng hô hấp của cơ thể. - Nguyên tố magnesi có tác dụng tổng hợp các chất có liên kết giàu năng lượng, là chất vận chuyển hydro, điện tử, các enzyme chuyển hóa glucid, lipid và protid. - Calci(dưới dạng ion) thì cần thiết cho nhiều quá trình sinh học, cho hệ thần kinh, hệ tim mạch. Chỉ định PHARZUBEST được chỉ định trong các trường hợp cơ thể suy nhược, thế chất yếu, mệt mỏi tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng, sau phẫu thuật. Bổ sung vitamin và khoáng chất cho phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú, trẻ đang phát triển, ngưới lớn tuổi.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Pharzubest

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Vitamin A1000 IU
Vitamin E10 mg
Vitamin PP15 mg
Vitamin C9 mg
Vitamin B23 mg
Vitamin B61 mg
Vitamin B12 mg
SắtFerrous furmaral
Zincnull
Vitamin D3400 IU

Công dụng Pharzubest

Dược chất chính của Pharzubest là các vitamin và khoáng chất. Trong đó: - Vitamin A là vitamin tan trong dầu rất cần cho thị giác, cho sự phát triển và duy trì tính bền vững của biểu mô. - Vitamin D3 duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương. - Vitamin E là chất chống oxy hóa, ngăn cản oxy hóa các thành phần cần thiết yếu trong tế bào, ngăn cản tạo thành các sản phẩm oxy hóa độc hại. - Vitamin B1 là enzyme chuyển hóa carbohydrat. - Vitamin B2 khi vào cơ thể được biên đổi thành colagen, tu sửa mô trong cơ thể và tham gia vào một số phản ứng oxy hóa - khử. - Vitamin B6( Pyridoxin); tham gia tổng hợp acid gamma - aminobutyric(GABA) trong hệ thành kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin. - Vitamin B5 là thành phần cấu tạo trong Coenzyme A- là một trong những yếu tố cho các phản ứng chuyển nhóm acetyl trong cơ thể. - Nguyen tố kẽm là thành của nhiều enzyme sinh tổng hợp can thiệp vào chuyển hóa calci, phospho của cơ thể, chuyển hóa glucid, ảnh hưởng tốt đến khả năng đáp ứng miễn dịch. - Nguyên tố sắt là thành phần của hemoglobulin, đảm bảo các chức năng hô hấp của cơ thể. - Nguyên tố magnesi có tác dụng tổng hợp các chất có liên kết giàu năng lượng, là chất vận chuyển hydro, điện tử, các enzyme chuyển hóa glucid, lipid và protid. - Calci(dưới dạng ion) thì cần thiết cho nhiều quá trình sinh học, cho hệ thần kinh, hệ tim mạch. Chỉ định PHARZUBEST được chỉ định trong các trường hợp cơ thể suy nhược, thế chất yếu, mệt mỏi tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng, sau phẫu thuật. Bổ sung vitamin và khoáng chất cho phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú, trẻ đang phát triển, ngưới lớn tuổi.

Thông tin chi tiết về Pharzubest

Cách dùng Pharzubest

Liều dùng cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ. Liều thông thường là 1vieen/ ngày. Cách dùng: Uống nguyên viên thuốc, uống sau bữa ăn. Quá liều Uống vitamin A liều rất cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu buồn ngủ, chóng mặt hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu mê sảng, co giật, tiêu chảy. Phải ngừng dùng thuốc và điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Uống vitamin D liều cao hoặc kéo dài khi tăng đáp ứng với liều bình thường vitamin D sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng rối loạn chuyển hóa calci. Cần ngừng thuốc, ngưng bổ sung canxi, duy trì khẩu phần ăn có ít canxi, uống nhiều nước hoặc truyền dịch.

Tác dụng phụ Pharzubest

Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phát ban, đỏ da. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý & Thận trọng Pharzubest

Chống chỉ định

Không dùng cho người nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Chống chỉ định cho người bệnh thừa vitamin A hay chạy cảm với vitamin A; người quá mẫn với vitamin D hay tăng calci máu hay nhiễm độc vitamin D.

Tương tác thuốc

Sử dụng đồng thời với thuốc chẹn alpha- adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức, với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm các tại hại cho gan, với carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính. Vitamin A và isotretionin dùng đồng thời có thể dẫn tới tình trạng như dùng vitamin A quá liều. Không dùng với cholestyramin, thuốc lợi tiểu thiazid, không dùng đồng thời với phenobarbital, corticosteroid, glycosid trợ tim.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.