Piafager
Piafager, dạng Siro, quy cách Hộp 1 chai 60ml
Thành phần Piafager
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Salbutamol | dưới dạng Salbutamol sulfat |
Công dụng Piafager
Dược lực
Salbutamol sulfate là một chất kích thích β-adrénergique có tác động chọn lọc lên thụ thể β2 trên cơ phế quản và có rất ít hay không có tác động lên các thụ thể ở tim với liều điều trị.
Do tác động chọn lọc trên phế quản và không ảnh hưởng lên hệ tim mạch, Ventolin thích hợp cho việc điều trị co thắt phế quản ở bệnh nhân mắc đồng thời bệnh tim hay cao huyết áp.
Thuốc cũng có hoạt tính cao trong việc ngăn ngừa sự phóng thích histamine gây ra từ kháng nguyên và những chất tạo thành trong phản ứng phản vệ có tác dụng chậm, SRS (A);, từ những dưỡng bào ở phổi nhạy cảm với IgE. Một cách tổng quát, những phản ứng quá mẫn loại I như trên được xem như là phản ứng khởi phát đầu tiên của hội chứng suyễn dị ứng.
Chỉ định
Dùng cho chứng co thắt phế quản trong các dạng hen phế quản, viêm phế quản mạn và khí phế thũng. Trị liệu đường uống này thích hợp cho trẻ em và người lớn thích dùng thuốc ở dạng lỏng.
Thông tin chi tiết về Piafager
Chống chỉ định Piafager
Không được dùng cho các trường hợp dọa sẩy thai trong 6 tháng đầu của thai kỳ. chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không chống chỉ định cho bệnh nhân đang được điều trị với IMAO.
Cách dùng Piafager
Thuốc có thời gian tác dụng từ 4 đến 6 giờ ở phần lớn bệnh nhân.
Gia tăng sử dụng các thuốc chủ vận beta 2 có thể là biểu hiện của bệnh hen nặng lên. Với những trường hợp này có thể cần tiến hành việc tái đánh giá phác đồ điều trị của bệnh nhân và nên xem xét việc điều trị đồng thời với glucocorticosteroid.
Do có thể xuất hiện các tác dụng phụ liên quan đến việc dùng liều cao nên chỉ tăng liều hay tần suất sử dụng khi có chỉ định của bác sỹ.
Người lớn:
Liều thông thường có hiệu quả là 10 ml sirô (4 mg salbutamol), uống 3 hoặc 4 lần/ngày. Nếu không đạt được tác dụng giãn phế quản thích hợp thì có thể tăng dần mỗi liều đơn lên đến 20ml sirô (8 mg salbutamol).
Ở một số bệnh nhân, hiệu quả giãn phế quản thích hợp đạt được với liều 5ml sirô (2 mg salbutamol), uống 3 hoặc 4 lần/ngày.
Trẻ em:
2-6 tuổi: 2,5 đến 5ml sirô (1-2 mg salbutamol), uống 3 hoặc 4 lần/ngày.
6-12 tuổi: 5ml sirô (2 mg salbutamol), uống 3 hoặc 4 lần/ngày.
Trên 12 tuổi: 5 đến 10ml sirô (2-4 mg salbutamol), uống 3 hoặc 4 lần/ngày.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt:
Ở những bệnh nhân cao tuổi hoặc những bệnh nhân đã biết nhạy cảm khác thường với thuốc kích thích beta adrenergic, nên bắt đầu điều trị với liều 5ml sirô (2 mg salbutamol), uống 3 hoặc 4 lần/ngày.
QUÁ LIỀU
Các biểu hiện và triệu chứng phổ biến nhất khi dùng quá liều là các biểu hiện dược lý cường beta thoáng qua (xem mục Cảnh báo và thận trọng và Tác dụng không mong muốn).
Giảm kali huyết có thể xảy ra khi dùng quá liều, do đó nên theo dõi nồng độ kali huyết thanh.
Nhiễm acid latic được báo cáo trong việc kết hợp với liều điều trị cao cũng như quá liều trong điều trị bằng thuốc chủ vận beta tác dụng ngắn, do đó việc theo dõi sự tăng nồng độ lactate trong huyết thanh và tình trạng toan chuyển hóa (đặc biệt nếu có sự dai dẳng hoặc tồi tệ thêm tình trạng thở nhanh mặc dù các dấu hiệu khác của co thắt phế quản như thở khò khè đã thuyên giảm) có thể được chỉ định khi quá liều.
Buồn nôn, nôn và tăng đường huyết đã được báo cáo, chủ yếu ở trẻ em và khi dùng quá liều qua đường uống.
Xử trí
Các bước xử trí thêm nên được chỉ định dựa trên triệu chứng lâm sàng hoặc dựa theo khuyến cáo của trung tâm chất độc quốc gia, nếu có.
Tác dụng phụ Piafager
Tác dụng không mong muốn liệt kê dưới đây theo hệ cơ quan và tần suất xuất hiện. Tần suất xuất hiện được định nghĩa như sau: rất hay gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10), ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000) và rất hiếm (<1/10.000) bao gồm các báo cáo riêng biệt. Nhìn chung các biểu hiện rất hay gặp và thường gặp được xác định từ số liệu thử nghiệm lâm sàng. Những biểu hiện hiếm và rất hiếm gặp thường được xác định từ báo cáo tự phát. Rối loạn hệ miễn dịch Rất hiếm: những phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch, mày đay, co thắt phế quản, hạ huyết áp và trụy mạch. Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Hiếm gặp: hạ kali huyết. Nguy cơ giảm kali huyết nghiêm trọng có thể là hậu quả của việc điều trị bằng chất chủ vận beta 2. Rối loạn hệ thần kinh Rất hay gặp: run. Thường gặp: đau đầu Rất hiếm gặp: tăng hoạt động. Rối loạn trên tim: Thường gặp: nhịp tim nhanh, hồi hộp đánh trống ngực. Hiếm gặp: loạn nhịp tim (bao gồm rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất và ngoại tâm thu) Rối loạn trên mạch máu: Hiếm gặp: giãn mạch ngoại biên. Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết Thường gặp: chuột rút (vọp bẻ). Rất hiếm: cảm giác căng cơ. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Bảo quản Piafager
* Xirô: bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Lưu ý & Thận trọng Piafager
Chống chỉ định
Không được dùng cho các trường hợp dọa sẩy thai trong 6 tháng đầu của thai kỳ. chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không chống chỉ định cho bệnh nhân đang được điều trị với IMAO.
Tương tác thuốc
Thường không nên kê toa đồng thời với những thuốc chẹn beta không chọn lọc như propranolon. Không chống chỉ định dùng cho những bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOIs).
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

