Piafager

Số đăng ký / SKUVN-22326-19
Nhà sản xuấtCông ty TNHH Dược phẩm Thiên Ân
Dạng bào chếSiro
Quy cáchHộp 1 chai 60ml

Piafager, dạng Siro, quy cách Hộp 1 chai 60ml

Chưa có hình ảnh

Thành phần Piafager

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Salbutamol-

Công dụng Piafager

Thuốc có thời gian tác dụng từ 4 đến 6 giờ ở phần lớn bệnh nhân.

Gia tăng sử dụng các thuốc chủ vận beta 2 có thể là biểu hiện của bệnh hen nặng lên. Với những trường hợp này có thể cần tiến hành việc tái đánh giá phác đồ điều trị của bệnh nhân và nên xem xét việc điều trị đồng thời với glucocorticosteroid.

Do có thể xuất hiện các tác dụng phụ liên quan đến việc dùng liều cao nên chỉ tăng liều hay tần suất sử dụng khi có chỉ định của bác sỹ.

Người lớn:

Liều thông thường có hiệu quả là 10 ml sirô (4 mg salbutamol), uống 3 hoặc 4 lần/ngày. Nếu không đạt được tác dụng giãn phế quản thích hợp thì có thể tăng dần mỗi liều đơn lên đến 20ml sirô (8 mg salbutamol).

Ở một số bệnh nhân, hiệu quả giãn phế quản thích hợp đạt được với liều 5ml sirô (2 mg salbutamol), uống 3 hoặc 4 lần/ngày.

Trẻ em:

2-6 tuổi: 2,5 đến 5ml sirô (1-2 mg salbutamol), uống 3 hoặc 4 lần/ngày.

6-12 tuổi: 5ml sirô (2 mg salbutamol), uống 3 hoặc 4 lần/ngày.

Trên 12 tuổi: 5 đến 10ml sirô (2-4 mg salbutamol), uống 3 hoặc 4 lần/ngày.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Ở những bệnh nhân cao tuổi hoặc những bệnh nhân đã biết nhạy cảm khác thường với thuốc kích thích beta adrenergic, nên bắt đầu điều trị với liều 5ml sirô (2 mg salbutamol), uống 3 hoặc 4 lần/ngày.

Cách dùng Piafager

Thuốc có thời gian tác dụng từ 4 đến 6 giờ ở phần lớn bệnh nhân.

Gia tăng sử dụng các thuốc chủ vận beta 2 có thể là biểu hiện của bệnh hen nặng lên. Với những trường hợp này có thể cần tiến hành việc tái đánh giá phác đồ điều trị của bệnh nhân và nên xem xét việc điều trị đồng thời với glucocorticosteroid.

Do có thể xuất hiện các tác dụng phụ liên quan đến việc dùng liều cao nên chỉ tăng liều hay tần suất sử dụng khi có chỉ định của bác sỹ.

Người lớn:

Liều thông thường có hiệu quả là 10 ml sirô (4 mg salbutamol), uống 3 hoặc 4 lần/ngày. Nếu không đạt được tác dụng giãn phế quản thích hợp thì có thể tăng dần mỗi liều đơn lên đến 20ml sirô (8 mg salbutamol).

Ở một số bệnh nhân, hiệu quả giãn phế quản thích hợp đạt được với liều 5ml sirô (2 mg salbutamol), uống 3 hoặc 4 lần/ngày.

Trẻ em:

2-6 tuổi: 2,5 đến 5ml sirô (1-2 mg salbutamol), uống 3 hoặc 4 lần/ngày.

6-12 tuổi: 5ml sirô (2 mg salbutamol), uống 3 hoặc 4 lần/ngày.

Trên 12 tuổi: 5 đến 10ml sirô (2-4 mg salbutamol), uống 3 hoặc 4 lần/ngày.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Ở những bệnh nhân cao tuổi hoặc những bệnh nhân đã biết nhạy cảm khác thường với thuốc kích thích beta adrenergic, nên bắt đầu điều trị với liều 5ml sirô (2 mg salbutamol), uống 3 hoặc 4 lần/ngày.

Tác dụng phụ Piafager

Tác dụng không mong muốn liệt kê dưới đây theo hệ cơ quan và tần suất xuất hiện. Tần suất xuất hiện được định nghĩa như sau: rất hay gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10), ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000) và rất hiếm (<1/10.000) bao gồm các báo cáo riêng biệt. Nhìn chung các biểu hiện rất hay gặp và thường gặp được xác định từ số liệu thử nghiệm lâm sàng. Những biểu hiện hiếm và rất hiếm gặp thường được xác định từ báo cáo tự phát. Rối loạn hệ miễn dịch Rất hiếm: những phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch, mày đay, co thắt phế quản, hạ huyết áp và trụy mạch. Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Hiếm gặp: hạ kali huyết. Nguy cơ giảm kali huyết nghiêm trọng có thể là hậu quả của việc điều trị bằng chất chủ vận beta 2. Rối loạn hệ thần kinh Rất hay gặp: run. Thường gặp: đau đầu Rất hiếm gặp: tăng hoạt động. Rối loạn trên tim: Thường gặp: nhịp tim nhanh, hồi hộp đánh trống ngực. Hiếm gặp: loạn nhịp tim (bao gồm rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất và ngoại tâm thu) Rối loạn trên mạch máu: Hiếm gặp: giãn mạch ngoại biên. Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết Thường gặp: chuột rút (vọp bẻ). Rất hiếm: cảm giác căng cơ. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.