Plentiva 25

Số đăng ký / SKUVN-7050-02
Nhà sản xuấtWyeth USA Pharmaceutical Company
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 1 vỉ 56 viên

Plentiva 25, dạng Viên nén, quy cách Hộp 1 vỉ 56 viên

Chưa có hình ảnh

Thành phần Plentiva 25

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Medroxyprogesterone-

Công dụng Plentiva 25

Triệu chứng vận mạch vừa đến nặng do thiếu hụt estrogen. Loãng xương do thiếu hụt estrogen. Viêm teo âm đạo & viêm teo niệu đạo.

Cách dùng Plentiva 25

- Mất kinh nguyên phát và thứ phát: 5-10mg/ngày x 10 ngày. Sự chảy máu do ngưng progestin sẽ xảy ra trong vòng 3-7 ngày sau đó nếu màng trong tử cung đã được kích hoạt trước đó với estrogen nội sinh. - Chảy máu tử cung do rối loạn chức năng (không rụng noãn): Liều ban đầu 5-10mg/ngày x 10 ngày, sau đó tăng dần trong quá trình điều trị cho đến khi ngừng chảy máu. Sự chảy máu do ngưng progestin sẽ xảy ra trong vòng 3-7 ngày sau khi ngưng sử dụng Medroxyprogesterone acetate. Liều 5-10mg/ngày x 10 ngày có thể được lập lại, bắt đầu vào ngày thứ 16 trong chu kỳ kinh nguyệt trong vòng 2-3 chu kỳ và sau đó ngưng sử dụng nếu sự rối loạn chức năng đã giảm. - Bệnh lạc màng trong tử cung: Liều khuyến cáo là 10mg/lần x 3 lần/ngày x 90 ngày, bắt đầu vào ngày đầu tiên của chu kỳ. Sự chảy máu có thể xảy ra ở 30-40% số bệnh nhân được điều trị. Trong trường hợp này không cần thiết phải trị liệu bổ sung bằng hormon. - Ðối kháng với tác dụng lên nội mạc tử cung của estrogen ở phụ nữ mãn kinh đang được điều trị với estrogen: Liều 5-10mg/ngày, tối thiểu trong 10 ngày, bắt đầu vào ngày thứ 16 của một đợt trị liệu 25 ngày bằng estrogen. Sự chảy máu do ngưng progestin sẽ xảy ra bắt đầu vào ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 sau khi điều trị bằng Medroxyprogesterone acetate. - Triệu chứng vận mạch thời kỳ mãn kinh: Liều khuyến cáo là 150mg mỗi 3 tháng (IM). Hướng dẫn sử dụng: Lắc kỹ chai thuốc trước khi dùng.

Tác dụng phụ Plentiva 25

Huyết khối tắc mạch, sốc phản vệ, căng thẳng, lo lắng, mệt mỏi, trầm cảm, chóng mặt, nhức đầu, mày đay, ngứa, mụn, buồn nôn, thay đổi thể trọng.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.