PMS-Citalopram 40mg
Chỉ định trong điều trị rối loạn lo âu và trầm cảm
Thành phần PMS-Citalopram 40mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Citalopram | dưới dạng Citalopram hydrobromid |
Công dụng PMS-Citalopram 40mg
Chỉ định trong điều trị rối loạn lo âu và trầm cảm
Cách dùng PMS-Citalopram 40mg
Chỉ dùng cho người lớn ngày 1-3 viên(10mg) .
Người trên 65 tuổi: ngày 1-2 viên (10mg).
Suy gan: ngày 1-1,5 viên (10mg).
Tác dụng phụ PMS-Citalopram 40mg
Những tác dụng phụ đáng chú ý hay gặp nhất liên quan với citalopram là buồn nôn, nôn, ra nhiều mồ hôi, đau đầu, run, và mất ngủ. Nói chung, từ 1/6 đến 1/5 số người dùng bị một tác dụng phụ. Một số bệnh nhân có thể bị phản ứng cai trong khi ngừng dùng một số SSRI như paroxetin, và những triệu chứng này cũng có thể xảy ra với citalopram. Các triệu chứng cai bao gồm chóng mặt, cảm giác ngứa, mệt mỏi, mơ nhiều màu sắc, kích thích hoặc tâm trạng xấu.
Bảo quản PMS-Citalopram 40mg
Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ dưới 30ºC
Lưu ý & Thận trọng PMS-Citalopram 40mg
Chống chỉ định
Mẫn cảm với thuốc. Suy thận nặng với thanh thải creatinin dưới 20ml/phút. Trẻ em dưới 15 tuổi: phối hợp cới các IMAO. Phụ nữ có thai hoặc nuôi con bú.
Tương tác thuốc
Tất cả các SSRI, kể cả citalopram, đều không nên dùng với thuốc chống trầm cảm nhóm ức chế monoamin oxidase (MAO);, như isocarboxazid (MARPLAN), phenelzin (NARDIL), tranylcypromin (PARNATE) và procarbazin (MATULANE). Những phối hợp này có thể gây lú lẫn, cao huyết áp, run và quá hiếu động. Dạng tương tác này cũng có thể xảy ra với selegilin (ELDEPRYL), fenfluramin (PONDIMIN) và dexfenfluramin (REDUX). Trytophan có thể gây đau đầu, buồn nôn, ra mồ hôi và hoa mắt khi dùng cùng với SSRI.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
