pms-Cobifen
Điều trị các triệu chứng đau nhức hoặc sốt trong các trường hợp:

Thành phần pms-Cobifen
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Paracetamol | 200 mg |
| Vitamin C | 200mg |
Công dụng pms-Cobifen
Điều trị các triệu chứng đau nhức hoặc sốt trong các trường hợp:
- Cảm lạnh, cảm cúm, đau đầu, đau cơ - xương, bong gân, đau khớp.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: đau tai, đau họng, viêm mũi xoang do nhiễm khuẩn hay do thời tiết.
- Sau phẫu thuật cắt amiđan, nhổ răng, mọc răng, nhức răng.
Cách dùng pms-Cobifen
Hòa tan thuốc vào lượng nước (thích hợp cho bé) đến khi sủi hết bọt.
Cách mỗi 6 giờ uống một lần, không quá 5 lần/ngày.
Liều uống: trung bình từ 10 - 15 mg ( tính theo paracetamol) /kg thể trọng/lần.
Tổng liều tối đa không quá 60 mg/kg thể trọng/24 giờ.
Hoặc chia liều như sau:
+ Trẻ em từ 2 đến 3 tuổi: uống 1 gói/lần.
+ Trẻ em từ 5 - 7 tuổi: uống 2 gói/lần.
+ Trẻ em từ 10 - 12 tuổi: uống 3 gói/lần.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Tác dụng phụ pms-Cobifen
- Hiếm gặp phản ứng dị ứng. Có thể gây suy gan (do hủy tế bào gan) khi dùng liều cao, kéo dài. - Vitamin C thường dung nạp tốt. Liều cao có thể gây tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa khác và triệu chứng tan huyết ở người thiếu G6PD. - Thừa vitamin C có thể gây uric niệu, tích tụ oxalat ở thận. - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý & Thận trọng pms-Cobifen
Chống chỉ định
Quá mẫn với paracetamol. Các trường hợp: thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase; suy chức năng gan, có tiền sử sỏi thận, loạn chuyển hóa oxalat, bệnh thalassemia.
Tương tác thuốc
- Dùng chung với thuốc kháng đông (warfarin); làm tăng nhẹ tác dụng của thuốc kháng đông. - Vitamin C là một tác nhân khử mạnh, do đó trong các xét nghiệm cận lâm sàng, vitamin C có thể ảnh hưởng đến các test sinh học (như định lượng creatinin và glucose trong huyết, nước tiểu).
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
