Povidone-API Gel
Povidone-API Gel, dạng Gel, quy cách Hộp 1 tuýp nhôm 10g; hộp 1 tuýp nhôm 20g; hộp 1 tuýp nhôm 30g; hộp 1 tuýp nhôm 60g. Hộp 1 tuýp nhựa HDPE/LDPE 10g; hộp 1 tuýp nhựa HDPE/LDPE 20g; hộp 1 tuýp nhựa HDPE/LDPE 30g; hộp 1 tuýp nhựa HDPE/LDPE 60g
Thành phần Povidone-API Gel
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Povidon iod | - |
Công dụng Povidone-API Gel
Thuốc mỡ: Chỉ dùng ngoài da. Sử dụng bằng cách thoa tại chỗ hoặc dùng miếng băng. - Dung dịch: + Chỉ dùng ngoài da. Có thể dùng ngay hoặc dùng sau khi pha loãng. + Khi dùng rửa vết thương: pha loãng theo tỷ lệ 1/10. + Khi rửa vết thương bằng cách nhỏ giọt: pha loãng theo tỷ lệ 1/20. - Dung dịch sủi bọt: + Chỉ dùng ngoài da. Dùng Povidone thích hợp hơn dùng xà phòng. Phải pha loãng với tỷ lệ 1/3 khi tẩy rửa vết thương. - Thuốc súc miệng: + Pha 1 hoặc 2 muỗng cà phê thuốc súc miệng Povidone trong 1 ly nước ấm, súc miệng 4 lần hoặc nhiều lần hơn trong ngày. - Dung dịch phụ khoa: Pha loãng 1 hoặc 2 muỗng canh trong 1 lít nước ấm để thụt rửa âm đạo.
Cách dùng Povidone-API Gel
Thuốc mỡ: Chỉ dùng ngoài da. Sử dụng bằng cách thoa tại chỗ hoặc dùng miếng băng. - Dung dịch: + Chỉ dùng ngoài da. Có thể dùng ngay hoặc dùng sau khi pha loãng. + Khi dùng rửa vết thương: pha loãng theo tỷ lệ 1/10. + Khi rửa vết thương bằng cách nhỏ giọt: pha loãng theo tỷ lệ 1/20. - Dung dịch sủi bọt: + Chỉ dùng ngoài da. Dùng Povidone thích hợp hơn dùng xà phòng. Phải pha loãng với tỷ lệ 1/3 khi tẩy rửa vết thương. - Thuốc súc miệng: + Pha 1 hoặc 2 muỗng cà phê thuốc súc miệng Povidone trong 1 ly nước ấm, súc miệng 4 lần hoặc nhiều lần hơn trong ngày. - Dung dịch phụ khoa: Pha loãng 1 hoặc 2 muỗng canh trong 1 lít nước ấm để thụt rửa âm đạo.
Tác dụng phụ Povidone-API Gel
Như mọi thuốc khác, Povidon iod có thể gây ra một số tác dụng bất lợi với các mức độ khác nhau ở một số người : tăng iod quá mức có thể ảnh hưởng đến chức năng tuyến giáp, gây kích thích da.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc