Pramipexole

Số đăng ký / SKUpramipexole
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Pramipexole dihydrochloride monohydrate **Loại thuốc** Thuốc điều trị Parkinson, thuốc chủ vận dopaminergic **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén: 0,088mg, 0,18mg; 0,35mg; 0,7mg; 1,1mg Viên nén giải phóng kéo dài: 0,26mg; 0,52mg; 1,05mg; 1,5mg; 2,1mg; 2,62mg; 3,15mg

Chưa có hình ảnh

Thành phần Pramipexole: Thuốc điều trị Parkinson

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Pramipexole: Thuốc điều trị Parkinson

Người lớn

Điều trị bệnh Parkinson

Liều khởi đầu

Liều lượng nên được tăng dần từ liều khởi đầu 0,375mg mỗi ngày và sau đó tăng lên sau mỗi 5-7 ngày. Với điều kiện bệnh nhân không gặp phải các tác dụng không mong muốn không thể dung nạp được, nên điều chỉnh liều để đạt được hiệu quả điều trị tối đa.

Bảng 1 Lịch trình tăng liều của Pramipexole Dihydrochloride cho bệnh Parkinson

Tuần

Liều lượng (mg)

Tổng liều hàng ngày (mg)

1

0,125 ba lần một ngày

0,375

2

0,25 ba lần một ngày

0,75

3

0,5 ba lần một ngày

1,50

4

0,75 ba lần một ngày

2,25

5

1 ba lần một ngày

3.0

6

1,25 ba lần một ngày

3,75

7

1,5 ba lần một ngày

4,50

Lưu ý rằng tỷ lệ buồn ngủ tăng lên ở liều cao hơn 1,5mg mỗi ngày.

Liều duy trì

Liều pramipexole cá thể hóa  từng bệnh nhân nên nằm trong khoảng từ 1,5 đến 4,5mg/ngày, chia đều ba lần mỗi ngày có hoặc không dùng đồng thời với levodopa (khoảng 800mg/ngày). Hiệu quả được quan sát thấy bắt đầu từ liều hàng ngày 1,5mg. Điều chỉnh liều tiếp theo nên được thực hiện dựa trên đáp ứng lâm sàng và sự xuất hiện của các phản ứng có hại.

Khi sử dụng viên nén Pramipexole dihydrochloride kết hợp với levodopa, nên xem xét giảm liều.

Ngừng điều trị

Pramipexole nên được giảm dần ở mức 0,75mg/mỗi ngày cho đến khi liều hàng ngày giảm xuống còn 0,75 mg. Sau đó, nên giảm liều 0,375 mg mỗi ngày. Hội chứng cai thuốc chủ vận dopamine vẫn có thể xuất hiện trong khi giảm liều và có thể cần tăng liều tạm thời trước khi tiếp tục giảm dần.

Hội chứng chân không yên (RLS)

Liều khởi đầu:

0,125 mg x 1 lần/ngày từ 2 đến 3 giờ trước khi đi ngủ. Đối với những bệnh nhân cần giảm triệu chứng bổ sung, có thể tăng liều sau mỗi 4 đến 7 ngày. 

Bảng: Lịch sử dụng tăng dần của viên nén Pramipexole cho RLS

Các bước chỉnh liều 

Thời lượng

Liều (mg) được thực hiện một lần mỗi ngày, 2 đến 3 giờ trước khi đi ngủ

1

4 đến 7 ngày

0,125

2*

4 đến 7 ngày

0,25

3*

4 đến 7 ngày

0,5

4*

4 đến 7 ngày

0,75

 * Nếu cần thiết

Trẻ em

Không khuyến cáo sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu an toàn và hiệu quả.

Đối tượng khác

Suy thận

Điều trị Parkinson

Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trên 50ml/phút không cần giảm liều hàng ngày hoặc tần suất dùng thuốc.

Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 20 đến 50 ml/phút, nên dùng liều ban đầu hàng ngày của pramipexole chia làm hai lần, bắt đầu từ 0,125mgx 2 lần/1 ngày (0,25 mg mỗi ngày). Liều tối đa hàng ngày là 2,25mg.

Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút, nên dùng liều hàng ngày của pramipexole với một liều duy nhất, bắt đầu từ 0,125 mg mỗi ngày. Không được vượt quá liều tối đa hàng ngày là 1,5 mg.

Nếu chức năng thận suy giảm trong khi điều trị duy trì, liều hàng ngày pramipexole phải được giảm theo tỷ lệ phần trăm tương tự như sự suy giảm độ thanh thải creatinin, tức là nếu độ thanh thải creatinin giảm 30%, thì liều hàng ngày pramipexole phải giảm 30%. Liều hàng ngày có thể được chia làm hai lần nếu độ thanh thải creatinin từ 20 đến 50ml/phút và dùng một liều hàng ngày nếu độ thanh thải creatinin dưới 20ml/phút.

Hội chứng chân không yên (RLS)

Thời gian giữa các bước chuẩn độ nên tăng lên 14 ngày ở bệnh nhân RLS bị suy thận vừa và nặng (độ thanh thải creatinin 20 đến 60 mL / phút).

Suy gan

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan do 90% hoạt chất hấp thu được thải trừ qua thận.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Vũ Kiều Ngân
Dược sĩ Đại học Nguyễn Vũ Kiều NgânGiảng viên TTĐT Long Châu

Tốt nghiệp Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có nhiều năm trong lĩnh vực dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.