Primaquine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Primaquine **Loại thuốc** Thuốc chống sốt rét. **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén bao phim: 15 mg.
Thành phần Primaquine - Thuốc ngừa và điều trị sốt rét do muỗi đốt
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Primaquine - Thuốc ngừa và điều trị sốt rét do muỗi đốt
Liều dùng Primaquine
Người lớn
Điều trị triệt để bệnh sốt rét do P. ovale hoặc P. vivax
30 mg primaquine (52,6 mg primaquine phosphate) một lần mỗi ngày trong 14 ngày.
Để thay thế cho chế độ hàng ngày hoặc nếu được sử dụng ở những bệnh nhân thiếu men G6PD, CDC khuyến nghị 45 mg primaquine (79 mg primaquine phosphate) mỗi tuần một lần trong 8 tuần.
Tham khảo ý kiến của một chuyên gia về bệnh truyền nhiễm và/hoặc y học nhiệt đới được khuyến nghị nếu phác đồ này được xem xét cho những người bị thiếu men G6PD.
Dự phòng sốt rét ban đầu
30 mg primaquine một lần mỗi ngày.
Bắt đầu điều trị dự phòng 1 – 2 ngày trước khi vào khu vực có bệnh dịch và tiếp tục trong thời gian lưu trú và trong 7 ngày sau khi rời khu vực đó.
Điều trị viêm phổi do Pneumocystis jirovecii (PCP) từ nhẹ đến trung bình
30 mg x 1 lần/ngày trong 21 ngày. Được sử dụng kết hợp với clindamycin uống (450 mg mỗi 6 giờ hoặc 600 mg mỗi 8 giờ) trong 21 ngày.
Điều trị PCP trung bình đến nặng
30 mg x 1 lần/ngày trong 21 ngày. Được sử dụng kết hợp với clindamycin IV (600 mg mỗi 6 giờ hoặc 900 mg mỗi 8 giờ) hoặc clindamycin uống (450 mg mỗi 6 giờ hoặc 600 mg mỗi 8 giờ) trong 21 ngày.
Trẻ em
Điều trị triệt để bệnh sốt rét do P. ovale hoặc P. vivax
0,5 mg/kg (0,8 mg/kg primaquine phosphate) một lần mỗi ngày trong 14 ngày.
Dự phòng sốt rét ban đầu
0,5 mg/kg (0,8 mg/kg primaquine phosphate) một lần mỗi ngày.
Bắt đầu điều trị dự phòng 1 – 2 ngày trước khi vào khu vực có bệnh dịch và tiếp tục trong thời gian lưu trú và trong 7 ngày sau khi rời khu vực đó.
Viêm phổi do Pneumocystis jirovecii (PCP)
Điều trị PCP ở trẻ em nhiễm HIV
0,3 mg/kg (tối đa 30 mg) một lần mỗi ngày trong 21 ngày. Được sử dụng cùng với clindamycin (10 mg/kg [lên đến 600 mg] IV mỗi 6 giờ hoặc 10 mg/kg [lên đến 300 – 450 mg] uống mỗi 6 giờ) trong 21 ngày.
Điều trị PCP từ nhẹ đến trung bình ở thanh thiếu niên nhiễm HIV
30 mg x 1 lần/ngày trong 21 ngày; được sử dụng kết hợp với clindamycin uống (450 mg mỗi 6 giờ hoặc 600 mg mỗi 8 giờ) trong 21 ngày.
Điều trị PCP trung bình đến nặng ở thanh thiếu niên nhiễm HIV
30 mg x 1 lần/ngày trong 21 ngày. Được sử dụng kết hợp với clindamycin IV (600 mg mỗi 6 giờ hoặc 900 mg mỗi 8 giờ) hoặc clindamycin uống (450 mg mỗi 6 giờ hoặc 600 mg mỗi 8 giờ) trong 21 ngày.
Cách dùng Primaquine
Dùng cùng với thức ăn để giảm tác dụng phụ bất lợi trên đường tiêu hoá (ví dụ: Buồn nôn, đau bụng).
Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện là giảng viên giảng dạy các môn Dược lý, Dược lâm sàng,...
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau