Procto-Glyvenol

Số đăng ký / SKUVN-16345-13
Nhà sản xuấtCông ty TNHH Novartis Việt Nam Novartis Vietnam Co., Ltd.
Dạng bào chếViên đạn
Quy cáchHộp 2 vỉ x 5 viên

Procto-Glyvenol, dạng Viên đạn, quy cách Hộp 2 vỉ x 5 viên

Chưa có hình ảnh

Thành phần Procto-Glyvenol

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Lidocaine40mg

Công dụng Procto-Glyvenol

Điều trị trĩ nội và trĩ ngoại.

Dược lực

Thuốc làm giảm nhanh chóng các triệu chứng khó chịu của bệnh trĩ (đau, nhức, ngứa, căng da); do viêm thứ cấp vùng hậu môn. Hoạt tính trị liệu của tribenoside ở bệnh nhân trĩ trước hết là do các tác dụng dược lý đặc hiệu của nó, đó chính là khả năng làm giảm tính thấm mao mạch và cải thiện trương lực mao mạch. Tiếp theo là đặc tính kháng viêm tại chỗ và tác dụng đối kháng với một số chất nội sinh đóng vai trò như chất trung gian trong quá trình viêm và đau.

Thành phần lidocaine có trong thuốc giúp giảm đau nhanh chóng.

Dược động học

Khoảng 2-20% tribenoside có trong thuốc dạng kem được hấp thu qua da.

Vì thuốc được bào chế để tạo ra tác dụng tại chỗ, cho nên sự hấp thu trong cơ thể của hoạt chất tribenoside phải được giới hạn ở mức tối thiểu. Độ khả dụng sinh học toàn thân của tribenoside trong cơ thể khi dùng đường đặt hậu môn chỉ đạt khoảng 30% so với khi dùng đường uống (viên nang). Nồng độ tối đa trong huyết tương là 1 mcg/ml (tribenoside và các chất chuyển hóa của nó) sau 2 giờ khi dùng 1 viên tọa dược (400 mg tribenoside).

Tribenoside được chuyển hóa mạnh mẽ trong cơ thể ; 20-27% liều dùng của 1 viên tọa dược được đào thải qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa. Lượng lidocaine hấp thu không ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương hoặc tim.

Cách dùng Procto-Glyvenol

Gây tê bề mặt, dung dịch 1 - 5% dùng đắp lên da và niêm mạc. Gây tê dẫn truyền và tiêm thấm: 40 - 200 mg. Liều điều trị 400 mg loại có adrenalin, 500 mg loại không có adrenalin. Phòng và điều trị loạn nhịp tim: uống 500 mg/ lần x 3 lần/24h. Tiêm 50 - 100 mg/lần tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.

Tác dụng phụ Procto-Glyvenol

Dùng gây tê (tại chỗ: có thể gặp viêm tắc tĩnh mạch, viêm màng nhện, shock phản vệ. Dùng chống loạn nhịp (toàn thân): có thể gặp chóng mặt, buồn ngủ, lú lẫn, chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co giật. Quá liều gây truỵ tim mạch, rung tâm thất, rối loạn nhịp hoặc ngừng tim, ngừng hô hấp, có thể gây tử vong.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.