Pulmicort
\- Hen phế quản. - Phòng ngừa & điều trị viêm mũi kể cả viêm mũi dị ứng & viêm mũi vận mạch. - Dự phòng tái phát polyp mũi sau khi phẫu thuật cắt polyp.
Thành phần Pulmicort
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Budesonide | 200mcg/liều |
Công dụng Pulmicort
- Hen phế quản. - Phòng ngừa & điều trị viêm mũi kể cả viêm mũi dị ứng & viêm mũi vận mạch. - Dự phòng tái phát polyp mũi sau khi phẫu thuật cắt polyp.
Thông tin chi tiết về Pulmicort 200mcg
Cách dùng Pulmicort
- Người lớn 400 - 1600 mcg/ngày, chia làm 2 - 4 lần. (trường hợp ít nguy cấp: 400 - 800 mcg/ngày, trường hợp nặng 800 - 1600 mcg/ngày). - Trẻ em > 7 tuổi: 200 - 800 mcg/ngày, chia làm 2 - 4 lần. - Trẻ em 2 - 7 tuổi: 200 - 400 mcg/ngày, chia làm 2 - 4 lần. Mới sử dụng thuốc, hoặc trong trường hợp hen nặng hoặc chuyển từ steroid đường uống sang hít: - Người lớn: 1 - 2 mg x 2 lần/ngày. - Trẻ em: 0,5 - 1 mg x 2 lần/ngày. - Ðiều trị duy trì: + Người lớn: 0,5 - 1 mg x 2 lần/ngày. + Trẻ em: 0,25 - 0,5 mg x 2 lần/ngày.
Tác dụng phụ Pulmicort
Kích ứng họng nhẹ, ho hay khàn giọng. Nhiễm nấm Candida vùng miệng họng. Co thắt phế quản ở bệnh nhân mẫn cảm.
Lưu ý & Thận trọng Pulmicort
Chống chỉ định
Quá mẫn.
Tương tác thuốc
Không nên phối hợp với các thuốc kháng viêm không steroid khác do tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa. Thuốc chống đông đường uống, heparin dùng đường tiêm và ticlopidine: tăng nguy cơ xuất huyết. Diclofenac có thể làm tăng nồng độ của lithium và digoxine. Dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali đôi khi gây tăng kali huyết. Thận trọng khi dùng thuốc kháng viêm không steroid dưới 24giờ trước hoặc sau khi điều trị bằng Methotrexat do nồng độ trong máu và độc tính của Methotrexat có thể tăng. Độc tính trên thận của cyclosporin tăng khi dùng chung với thuốc kháng viêm không steroid.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc



