Raceca 30mg
Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ em.

Thành phần Raceca 30mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Racecadotril | 30mg |
Công dụng Raceca 30mg
Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ em.
Các đặc tính dược lực học :
Racecadotril là dẫn chất thân dầu của Thiorphan. Là một dipeptid trong đó có 1 liên kết amid đơn, được phát hiện ra từ việc nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc và tác dụng của phân tử enzym enkephalinase. Trong cơ thể racedocatril bị chuyển hóa nhanh thành Thiorphan, chất này tương tác đặc hiệu với vị trí tác dụng của men enkephalinase làm phong tỏa hiệu lực của enzym ngăn cản sự mất tác dụng của các peptid opioid nội sinh (các enkephalin); do các tế bào thần kinh ở dưới niêm mạc và cơ ruột giải phóng ra.
Các enkephalin lần lượt gián tiếp ảnh hưởng đến tác dụng của các receptor delta, các receptor này kích thích tăng sự hấp thu clorid một cách chọn lọc do ức chế men adenylate cyclase.
Các đặc tính dược động học:
- Hấp thu: racecadotril được hấp thu nhanh sau khi uống. Tác dụng ức chế men enkephalinase trong huyết tương xuất hiện sau 30 phút. Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 2h30 phút tương ứng với ức chế được 90% tác dụng của enzym sau khi uống 1 liều 1,5mg/kg. Thời gian tác dụng ức chế men enkephalinase trong huyết tương kéo dài 8 giờ, thời gian bán thải 3 – 4 giờ.
- Phân bố: Lượng phân bố trong mô là rất ít, chỉ khoảng 1% liều dùng. Racecadotril liên kết 90% với protein huyết tương (chủ yếu là albumin).
- Chuyển hóa: trong cơ thể racecadotril thủy phân nhanh chóng thành Thiorphan, là chất chuyển hóa có hoạt tính. Sau đó chất này bị chuyển hóa thành dẫn chất S – methyl không có hoạt tính, và được thải trừ qua thận, phân và phổi.
Cách dùng Raceca 30mg
Trên thực tế số lượng gói thuốc theo liều tùy thuộc thể trọng của trẻ như sau:
Tuổi / Liều dùng
Liều dùng được xác định theo thể trọng 1,5 mg/ kg/ lần x 3 lần/ ngày. Có thể dùng cho trẻ trên 3 tháng tuổi.
- Trẻ 30 tháng – 9 tuổi: 1 gói x 4 lần/ ngày trong ngày đầu tiên. Liều duy trì: 1 gói x 3 lần/ ngày trong khoảng thời gian dưới 7 ngày.
- Trẻ > 9 tuổi: 2 gói x 4 lần/ ngày trong ngày đầu tiên. Liều duy trì: 2 gói x 3 lần/ ngày trong khoảng thời gian dưới 7 ngày.
Khuấy kỹ thuốc trong một ít nước, uống ngay sau khi pha.
Có thể uống thuốc lúc no hay lúc đói.
Phối hợp với liệu pháp bù đủ nước và điện giải.
Cách dùng:
- Ngày đầu tiên: Uống 4 lần, chia đều cho cả ngày
- Những ngày sau: uống ngày 3 lần.
- Cho bột thuốc vào thức ăn hoặc cốc nước uống hoặc bình sữa, khuấy đều và đảm bảo rằng tất cả các hỗn hợp này được uống ngay lập tức.
- Thời gian điều trị vẫn được tiếp tục cho đến khi bệnh nhân đi đại tiện có phân bình thường, không điều trị kéo dài quá 7 ngày.
Sử dụng quá liều:
Chưa được ghi nhận
Tác dụng phụ Raceca 30mg
Thuốc này có thể có tác dụng không mong muốn như: ngủ gà, ban da, táo bón đã được ghi nhận.
Bảo quản Raceca 30mg
Hạn dùng: 24 tháng Không dùng quá hạn ghi trên bao bì
Lưu ý & Thận trọng Raceca 30mg
Chống chỉ định
- Bệnh nhân suy gan thận do chưa đủ dữ liệu với các đối tượng này. - Do chế phẩm có chứa đường, chống chỉ định chế phẩm này trong trường hợp không dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase - isomaltase.
Tương tác thuốc
Chưa được ghi nhận.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
