RAXIZ

Số đăng ký / SKUQLĐB-416-13
Nhà sản xuấtCông ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM)
Dạng bào chếViên nén dài bao phim
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên

RAXIZ, dạng Viên nén dài bao phim, quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên

Hình ảnh RAXIZ

Thành phần RAXIZ

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Vigabatrin500mg

Công dụng RAXIZ

Uống thuốc 2 lần/ ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và đáp ứng với điều trị. Thuốc được uống không phụ thuộc vào bữa ăn. 

Đối với trẻ em, liều lượng được dựa trên trọng lượng cơ thể. Có thể bắt đầu với liều thấp hơn, dần dần tăng liều để giảm bớt nguy cơ mắc các tác dụng phụ như buồn ngủ và nhầm lẫn.

 Bác sĩ sẽ điều chỉnh liều để tìm ra liều tốt nhất cho từng người bệnh. Dùng thuốc vào các thời điểm nhất định trong ngày.

Nếu có quyết định ngừng thuốc, liều dùng nên được giảm dần, không ngừng thuốc đột ngột.

Cơn động kinh cục bộ phức tạp dai dẳng

Bệnh nhân > 16 tuổi: Liều khởi đầu 1000mg/ ngày (500mg x 2 lần/ ngày). Liều khuyến cáo ở người lớn là 3000mg/ ngày (1500mg x 2 lần/ ngày).

Bệnh nhân nhi từ 10-16 tuổi: Liều dựa trên trọng lượng cơ thể. Liều khởi đầu khuyến cáo là 500mg/ ngày (250mg x 2 lần/ ngày) và có thể tăng dần tới tổng liều duy trì 2000mg/ ngày (1000mg x 2 lần/ ngày). Bệnh nhân nặng > 60kg cần được định lượng theo khuyến cáo dành cho người lớn.

Cơn co thắt ở trẻ em từ 1 tháng đến 2 tuổi

Liều ban đầu là 50mg/ kg/ ngày, chia làm 2 lần. Liều có thể được điều chỉnh tăng thêm 25-50mg/ kg/ mỗi 3 ngày đến liều tối đa 150mg/ kg/ ngày, chia 2 lần.

Bệnh nhân suy thận: Giảm liều dựa trên độ thanh thải creatinine. Cụ thể:

Suy thận nhẹ (CLcr> 50 - 80ml/ phút): Liều nên được giảm 25%

Suy thận vừa (CLcr> 30 - 50ml/ phút): Liều nên được giảm 50%

Suy thận nặng (CLcr> 10-30ml/ phút): Liều nên được giảm 75%.

QUÁ LIỀU

Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm buồn ngủ, mất ý thức. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Cách dùng RAXIZ

Uống thuốc 2 lần/ ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và đáp ứng với điều trị. Thuốc được uống không phụ thuộc vào bữa ăn. 

Đối với trẻ em, liều lượng được dựa trên trọng lượng cơ thể. Có thể bắt đầu với liều thấp hơn, dần dần tăng liều để giảm bớt nguy cơ mắc các tác dụng phụ như buồn ngủ và nhầm lẫn.

 Bác sĩ sẽ điều chỉnh liều để tìm ra liều tốt nhất cho từng người bệnh. Dùng thuốc vào các thời điểm nhất định trong ngày.

Nếu có quyết định ngừng thuốc, liều dùng nên được giảm dần, không ngừng thuốc đột ngột.

Cơn động kinh cục bộ phức tạp dai dẳng

Bệnh nhân > 16 tuổi: Liều khởi đầu 1000mg/ ngày (500mg x 2 lần/ ngày). Liều khuyến cáo ở người lớn là 3000mg/ ngày (1500mg x 2 lần/ ngày).

Bệnh nhân nhi từ 10-16 tuổi: Liều dựa trên trọng lượng cơ thể. Liều khởi đầu khuyến cáo là 500mg/ ngày (250mg x 2 lần/ ngày) và có thể tăng dần tới tổng liều duy trì 2000mg/ ngày (1000mg x 2 lần/ ngày). Bệnh nhân nặng > 60kg cần được định lượng theo khuyến cáo dành cho người lớn.

Cơn co thắt ở trẻ em từ 1 tháng đến 2 tuổi

Liều ban đầu là 50mg/ kg/ ngày, chia làm 2 lần. Liều có thể được điều chỉnh tăng thêm 25-50mg/ kg/ mỗi 3 ngày đến liều tối đa 150mg/ kg/ ngày, chia 2 lần.

Bệnh nhân suy thận: Giảm liều dựa trên độ thanh thải creatinine. Cụ thể:

Suy thận nhẹ (CLcr> 50 - 80ml/ phút): Liều nên được giảm 25%

Suy thận vừa (CLcr> 30 - 50ml/ phút): Liều nên được giảm 50%

Suy thận nặng (CLcr> 10-30ml/ phút): Liều nên được giảm 75%.

QUÁ LIỀU

Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm buồn ngủ, mất ý thức. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Tác dụng phụ RAXIZ

Buồn ngủ, chóng mặt, run lắc không kiểm soát được một phần cơ thể, yếu ớt, đau khớp hoặc cơ bắp, thiếu phối hợp, các vấn đề về trí nhớ và tư duy, tăng cân. Sưng bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân. Đau, rát hay ngứa ran ở bàn tay hoặc bàn chân, sốt, cáu gắt, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng, ợ nóng, chuột rút nghiêm trọng trong kỳ kinh nguyệt. Nhầm lẫn, mệt mỏi, da nhợt nhạt, nhịp tim nhanh, khó thở, nổi mề đay, ngứa. Vigabatrin có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.