Refix 550mg

Số đăng ký / SKUVN3-264-20
Nhà sản xuấtAtra Pharma Pvt., Ltd
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên

Refix 550mg, dạng Viên nén bao phim, quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên

Hình ảnh Refix 550mg

Thành phần Refix 550mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Rifaximin550mg

Công dụng Refix 550mg

Giảm tái phát các đợt bệnh não gan ở bệnh nhân ≥ 18 tuổi.

Điều trị hội chứng ruột kích thích (IBS) ở người lớn.

Điều trị tiêu chảy du lịch do các chủng Escherichia coli không xâm nhập ở người lớn và thanh thiếu niên ≥12 tuổi.

Cách dùng Refix 550mg

Người lớn

Liều khuyến cáo: 550 mg x 2 lần/ ngày khi điều trị lâu dài để giảm tái phát các đợt bệnh não gan.

Điều trị bệnh não gan:

Liều 600 – 1200 mg/ ngày (chia làm 03 lần), kéo dài 7 – 21 ngày.

Hội chứng ruột kích thích:

Liều 550 mg x 3 lần/ ngày, kéo dài 14 ngày. Nếu tái phát, có thể sử dụng tối đa 2 liệu trình bổ sung với cùng một chế độ 14 ngày.

Điều trị tiêu chảy du lịch do E.coli không xâm lấn:

Liều 200 mg x 3 lần / ngày, kéo dài 3 ngày. Nếu tiêu chảy nặng hơn hoặc kéo dài > 24 – 48 giờ sau khi dùng thuốc thì ngừng thuốc và xem xét lại.

Đối tượng khác

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan, suy thận, người cao tuổi.

Tác dụng phụ Refix 550mg

Thường gặp Phiền muộn; Chóng mặt, nhức đầu; Đau bụng trên, chướng bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, cổ trướng; Phát ban, ngứa; Co thắt cơ, đau khớp; Phù ngoại vi. Ít gặp Nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm nấm Candida; Thiếu máu; Chán ăn, tăng kali huyết; Trạng thái bối rối, lo lắng, mất ngủ; Rối loạn thăng bằng, chứng hay quên, co giật, rối loạn chú ý, giảm mê, suy giảm trí nhớ; Nóng bừng; Tràn dịch màng phổi; Đau bụng, xuất huyết, giãn tĩnh mạch thực quản, khô miệng, khó chịu ở dạ dày; Đau cơ; Tiểu khó, tiểu ra máu; Phù; Té ngã. Hiếm gặp Viêm phổi, viêm mô tế bào, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm mũi; Mất nước, suy nhược; Nhiễm trùng; Tăng/hạ huyết áp; Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính; Táo bón; Đau lưng; Protein niệu. Không xác định tần suất Giảm tiểu cầu; Phản ứng phản vệ, tăng mạch máu, quá mẫn; Ngất; Chức năng gan bất thường; Viêm da, chàm.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.