Resolor 1mg

Số đăng ký / SKUVN2-60-13
Nhà sản xuấtJanssen Pharmaceutica N.V.
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 2 vỉ x 7 viên; hộp 4 vỉ x 7 viên

Triệu chứng táo bón mạn tính ở phụ nữ khi các thuốc nhuận tràng không cải thiện.

Hình ảnh Resolor 1mg

Thành phần Resolor 1mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Prucalopridedưới dạng Prucalopride succinate

Công dụng Resolor 1mg

Triệu chứng táo bón mạn tính ở phụ nữ khi các thuốc nhuận tràng không cải thiện.

Cách dùng Resolor 1mg

Phụ nữ

Liều dùng thông thường 2 mg x 1 lần/ngày, có thể uống trước hoặc sau ăn hoặc bất kỳ thời điểm nào trong ngày.

Liều > 2 mg/ngày không làm tăng hiệu quả.

Nếu uống Prucalopride không đạt hiệu quả sau 4 tuần điều trị, bệnh nhân cần được khám lại và đánh giá lại ích lợi của việc tiếp tục điều trị.

Hiệu quả của Prucalopride đã được đánh giá trong nghiên cứu mù đôi có kiểm chứng với giả dược đến 3 tháng. Trong trường hợp kéo dài điều trị cần phải đánh giá lại lợi ích của điều trị.

Trẻ em

Prucalopride được khuyến cáo không sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

Đối tượng khác

Người cao tuổi (> 65 tuổi): Khởi đầu với liều 1 mg x 1 lần/ngày; nếu cần, có thể tăng liều lên 2 mg x 1 lần/ngày.

Nam giới: Tính an toàn và hiệu quả của Prucalopride khi sử dụng ở nam giới chưa được thiết lập trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, do đó thuốc không được khuyên cáo sử dụng cho nam giới cho tới khi có thêm dữ liệu nghiên cứu.

Bệnh nhân suy thận: Liều dùng cho bệnh nhân suy thận nặng (GFR < 30ml /phút/1,73m2) là 1 mg mỗi ngày. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình.

Bệnh nhân suy gan: Bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh loại C) bắt đầu với 1 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng lên 2 mg nếu cần để cải thiện hiệu quả và nếu liều 1 mg được dung nạp tốt. Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình.

Cách dùng

Prucalopride dạng viên nén bao phim dùng đường uống, có thể uống trước hoặc sau ăn hoặc bất kỳ thời điểm nào trong ngày.

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

Trong nghiên cứu ở những người tình nguyện khỏe mạnh, điều trị bằng Prucalopride được dung nạp tốt khi sử dụng đến mức liều 20 mg/ngày (gấp 10 lần liều điều trị). Sự quá liều có thể dẫn đến các triệu chứng do tăng quá mức tác dụng dược lực đã được biết của thuốc với các biểu hiện bao gồm nhức đâu, buồn nôn và tiêu chảy.

Cách xử lý khi quá liều

Không có điều trị đặc hiệu trong trường hợp quá liều Prucalopride. Khi xảy ra quá liều sử dụng, bệnh nhân sẽ được điều trị triệu chứng và các biện pháp điều trị hỗ trợ. Mất nước trầm trọng do tiêu chảy và nôn cần phải được điều chỉnh rồi loạn nước và điện giải.

Quên liều và xử trí

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ Resolor 1mg

Thường gặp Đau đầu, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, chóng mặt, giảm cảm giác thèm ăn, nôn mửa, khó tiêu, đầy hơi, mệt mỏi, đầy bụng, sôi ruột. Ít gặp Run, đau nửa đầu, đánh trống ngực, chóng mặt, chảy máu trực tràng, tiểu lắt nhắt, khó chịu, sốt.

Lưu ý & Thận trọng Resolor 1mg

Chống chỉ định

Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân suy thận đang chạy thận nhân tạo. Thủng hoặc tắc ruột do rối loạn thực thể hoặc chức năng của đường tiêu hóa, tắc hồi tràng, tình trạng viêm đường ruột nghiêm trọng như bệnh Crohn, viêm loét đại tràng và phình đại tràng/trực tràng.

Tương tác thuốc

Trên thực nghiệm ghi nhận prucalopride ít có khả năng tương tác thuốc và với nồng độ điều trị của prucalopride thì không có ảnh hưởng đến sự chuyền hóa qua trung gian CYP cùa các sản phẩm dùng đồng thời, mặc dù prucalopride có thể là chất nền yếu đối với P-glycoprotein (P-gp);, nó không phái là chất ức chế của P-gp trong nồng độ lâm sàng thích hợp. Ketoconazole (200 mg hai lần mỗi ngày), một chất ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp, làm tăng nồng độ toàn thân với prucalopride khoảng 40%. Tác dụng này quá nhỏ để có thể gây ảnh hưởng liên quan đến lâm sàng. Tương tác có cường độ tương tự có thể được dự kiến ​​với các chất ức chế mạnh P-gp như verapamil, cyclosporine A và quinidine. Prucalopride có lẽ cũng được bài tiết qua đường vận chuyển khác ở thận, ức chế cúa tất cả sự vận chuyển liên quan đến sự bài tiết chủ động cùa prucalopride (bao gồm P-gp) trên lý thuyết có thể làm gia tăng đến 75% nồng độ thuốc. Có sự gia tăng 30% nồng độ erythromycin trong huyết tương khi dùng chung với prucalopride. Cơ chế của sự tương tác này chưa được biết tường tận. Prucalopride được lưu ý khi dùng với các thuốc được biết là nguyên nhân gây kéo dài khoảng QTc trên điện tim. Bời vì cơ chế tác động, sử dụng các chất giống atropine có thể gây giảm hiệu quá trên thụ thể 5-HT4 của prucalopride.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.