Rifampicin 150/ Isoniazid 100

Số đăng ký / SKUVN-12212-11
Nhà sản xuấtBrithol Michcoma International., Ltd
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchLọ 1000 viên, Hộp 100vỉ x 10viên

\- Điều trị các thể lao bao gồm cả lao màng não. - Điều trị Phong. - Phòng viêm màng não do Haemophilus influenzae và Neisseria meningitidis. - Điều trị nhiễm khuẩn nặng do các chủng Staphylococcus kể cả các chủng đã kháng Methicillin.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Rifampicin 150/ Isoniazid 100

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Rifampicin150mg/100mg
Isoniazide-

Công dụng Rifampicin 150/ Isoniazid 100

- Điều trị các thể lao bao gồm cả lao màng não. - Điều trị Phong. - Phòng viêm màng não do Haemophilus influenzae và Neisseria meningitidis. - Điều trị nhiễm khuẩn nặng do các chủng Staphylococcus kể cả các chủng đã kháng Methicillin.

Cách dùng Rifampicin 150/ Isoniazid 100

- Bệnh lao uống cách xa bữa ăn: + Người lớn: 8 - 12mg/kg, ngày dùng 1 lần. + Trẻ em: 10mg/kg, ngày dùng 1 lần. Dùng phối hợp với các thuốc chống lao khác và theo chỉ dẫn của thầy thuốc. - Bệnh nặng do vi khuẩn Gram (+) và Gram (-): + Trẻ sơ sinh: 15 - 20mg/kg/ngày, chia 2 lần. + Người lớn: 20 - 30mg/kg/ngày, chia 2 lần. - Bệnh Brucella: Dùng kết hợp Rifampicin 300mg/ngày, uống 1 lần buổi sáng lúc đói và Doxycyclin 200mg/ngày dùng 1 lần vào buổi tối. Nếu bệnh cấp tính thời gian điều trị là 45 ngày. - Dự phòng viêm màng não do não mô cầu: + Người lớn: 600mg/lần cách 12 giờ uống 1 lần. + Trẻ em 1 tháng - 12 tháng tuổi: 10mg/kg cách 12 giờ uống 1 lần. + Trẻ dưới 1 tháng tuổi: 5mg/kg cách 12 giờ uống 1 lần. - Bệnh phong: Uống 600mg/lần/tháng. Dùng phối hợp với các thuốc chống phong khác và theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Tác dụng phụ Rifampicin 150/ Isoniazid 100

Rối loạn tiêu hóa nhẹ, ngứa, phát ban. Ít gặp: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, sốt, tăng men gan, vàng da.

Lưu ý & Thận trọng Rifampicin 150/ Isoniazid 100

Chống chỉ định

Quá mẫn với thuốc, vàng da.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi dùng với thuốc chẹn Ca, chống loạn nhịp, chống đông, kháng nấm: cyclosporin, tacrolimus, corticoid, digitoxin, estrogene...

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.