Rifampicin 150/ Isoniazid 100
\- Điều trị các thể lao bao gồm cả lao màng não. - Điều trị Phong. - Phòng viêm màng não do Haemophilus influenzae và Neisseria meningitidis. - Điều trị nhiễm khuẩn nặng do các chủng Staphylococcus kể cả các chủng đã kháng Methicillin.
Thành phần Rifampicin 150/ Isoniazid 100
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Rifampicin | 150mg/100mg |
| Isoniazide | - |
Công dụng Rifampicin 150/ Isoniazid 100
- Điều trị các thể lao bao gồm cả lao màng não. - Điều trị Phong. - Phòng viêm màng não do Haemophilus influenzae và Neisseria meningitidis. - Điều trị nhiễm khuẩn nặng do các chủng Staphylococcus kể cả các chủng đã kháng Methicillin.
Cách dùng Rifampicin 150/ Isoniazid 100
- Bệnh lao uống cách xa bữa ăn: + Người lớn: 8 - 12mg/kg, ngày dùng 1 lần. + Trẻ em: 10mg/kg, ngày dùng 1 lần. Dùng phối hợp với các thuốc chống lao khác và theo chỉ dẫn của thầy thuốc. - Bệnh nặng do vi khuẩn Gram (+) và Gram (-): + Trẻ sơ sinh: 15 - 20mg/kg/ngày, chia 2 lần. + Người lớn: 20 - 30mg/kg/ngày, chia 2 lần. - Bệnh Brucella: Dùng kết hợp Rifampicin 300mg/ngày, uống 1 lần buổi sáng lúc đói và Doxycyclin 200mg/ngày dùng 1 lần vào buổi tối. Nếu bệnh cấp tính thời gian điều trị là 45 ngày. - Dự phòng viêm màng não do não mô cầu: + Người lớn: 600mg/lần cách 12 giờ uống 1 lần. + Trẻ em 1 tháng - 12 tháng tuổi: 10mg/kg cách 12 giờ uống 1 lần. + Trẻ dưới 1 tháng tuổi: 5mg/kg cách 12 giờ uống 1 lần. - Bệnh phong: Uống 600mg/lần/tháng. Dùng phối hợp với các thuốc chống phong khác và theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Tác dụng phụ Rifampicin 150/ Isoniazid 100
Rối loạn tiêu hóa nhẹ, ngứa, phát ban. Ít gặp: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, sốt, tăng men gan, vàng da.
Lưu ý & Thận trọng Rifampicin 150/ Isoniazid 100
Chống chỉ định
Quá mẫn với thuốc, vàng da.
Tương tác thuốc
Thận trọng khi dùng với thuốc chẹn Ca, chống loạn nhịp, chống đông, kháng nấm: cyclosporin, tacrolimus, corticoid, digitoxin, estrogene...
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc




