Rilpirant
Rilpirant, dạng Viên nén bao phim, quy cách Hộp 01 chai 30 viên

Thành phần Rilpirant
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Rilpivirin | 25mg |
Công dụng Rilpirant
Phối hợp với các thuốc kháng virus HIV khác trong điều trị nhiễm virus suy giảm miễn dịch ở người loại 1 (HIV-1); ở những bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên chưa từng điều trị với thuốc kháng virus HIV có tải lượng virus ≤ 100.000 HIV – 1 RNA bản sao/ml.
Xét nghiệm đề kháng kiểu gen nên định hướng sử dụng rilpivirine.
Cách dùng Rilpirant
Liều thông thường cho người lớn bị nhiễm HIV:
25 mg uống mỗi ngày một lần.
Nên dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác, để điều trị nhiễm HIV-1 ở những bệnh nhân điều trị chưa điều trị bằng thuốc kháng retrovirus với HIV-1 RNA 100.000 bản/ml hoặc ít hơn khi bắt đầu điều trị.
Tác dụng phụ Rilpirant
Tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm: Khó ngủ (mất ngủ), giấc mơ bất thường; Buồn nôn nhẹ, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy; Đau đầu, chóng mặt; Phát ban da nhẹ; Cảm thấy mệt mỏi; Thay đổi trong hình dạng hoặc vị trí mỡ trong cơ thể (đặc biệt là ở cánh tay, chân, mặt, cổ, ngực và eo). Gọi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng. Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu: Thay đổi tâm trạng, lo âu, trầm cảm nặng, cảm thấy vô vọng, suy nghĩ về việc tự tử hoặc gây tổn thương cho chính mình; Sốt, ớn lạnh, ho có đờm vàng hoặc xanh; Đau ngực châm chích, thở khò khè, cảm thấy khó thở; Buồn nôn, đau ở vùng bụng phía trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân có màu đất sét, vàng da; Đau nhiều ở vùng bụng phía trên lan sang vai hay lưng, đầy hơi dạ dày, buồn nôn, vã mồ hôi, sốt, ớn lạnh.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
