Rivotril 2mg Lọ 30 viên

Số đăng ký / SKUThuốc điều trị rối loạn hoảng sợ và co giật
Nhà sản xuấtF.Hoffmann-La Roche., Ltd
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 1 lọ 30 viên.

Rivotril 2mg (lọ 30 viên) là thuốc kê đơn thuộc nhóm tác động lên hệ thần kinh trung ương, thường được dùng để phòng ngừa và kiểm soát cơn co giật, đồng thời hỗ trợ điều trị rối loạn hoảng sợ. Thành phần chính của thuốc là Clonazepam – một hoạt chất thuộc nhóm benzodiazepine. Chất này giúp tăng cường tác dụng của chất dẫn truyền thần kinh GABA trong não, từ đó làm dịu tình trạng kích thích quá mức của tế bào thần kinh, hạn chế nguy cơ xuất hiện cơn hoảng loạn hoặc động kinh. Clonazepam được đánh giá có hiệu quả trong điều trị nhiều dạng động kinh khác nhau, bao gồm động kinh toàn thể và động kinh khu trú. Ngoài ra, hoạt chất này còn được sử dụng cho các rối loạn co giật như cơn động kinh vắng ý thức hoặc hội chứng Lennox-Gastaut ở cả người lớn lẫn trẻ em theo chỉ định chuyên khoa. Bên cạnh đó, Rivotril 2mg cũng có vai trò trong điều trị rối loạn hoảng sợ và các biểu hiện lo âu ám ảnh ở người trưởng thành.

Hình ảnh Rivotril 2mg Lọ 30 viên

Thành phần Rivotril 2mg Lọ 30 viên

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Clonazepam2mg

Công dụng Rivotril 2mg Lọ 30 viên

Rivotril 2mg (lọ 30 viên) là thuốc kê đơn thuộc nhóm tác động lên hệ thần kinh trung ương, thường được dùng để phòng ngừa và kiểm soát cơn co giật, đồng thời hỗ trợ điều trị rối loạn hoảng sợ. Thành phần chính của thuốc là Clonazepam – một hoạt chất thuộc nhóm benzodiazepine. Chất này giúp tăng cường tác dụng của chất dẫn truyền thần kinh GABA trong não, từ đó làm dịu tình trạng kích thích quá mức của tế bào thần kinh, hạn chế nguy cơ xuất hiện cơn hoảng loạn hoặc động kinh. Clonazepam được đánh giá có hiệu quả trong điều trị nhiều dạng động kinh khác nhau, bao gồm động kinh toàn thể và động kinh khu trú. Ngoài ra, hoạt chất này còn được sử dụng cho các rối loạn co giật như cơn động kinh vắng ý thức hoặc hội chứng Lennox-Gastaut ở cả người lớn lẫn trẻ em theo chỉ định chuyên khoa. Bên cạnh đó, Rivotril 2mg cũng có vai trò trong điều trị rối loạn hoảng sợ và các biểu hiện lo âu ám ảnh ở người trưởng thành.

Thông tin chi tiết về Rivotril 2mg - Thuốc điều trị rối loạn hoảng sợ và co giật

Cách dùng Rivotril 2mg Lọ 30 viên

  • Cách dùng: 
    • Uống thuốc Rivotril (lọ 30 viên) với khoảng 150ml nước.
    • Nuốt cả viên, không được nhai hoặc nghiền nhỏ viên thuốc.
    • Uống đúng liều lượng bác sĩ chỉ định, không uống nhiều hoặc ít hơn.
  • Liều dùng: 
    • Liều dùng khác nhau tùy từng tình trạng bệnh và lứa tuổi, cụ thể như sau:

    • Trong điều trị và phòng ngừa rối loạn co giật:

      • Người lớn: Khởi đầu là 1,5mg mỗi ngày chia đều 3 lần. Sau có thể tăng liều khi các cơn co giật đã được kiểm soát, và tối đa là 20mg/ngày.
      • Trẻ em dưới 10 tuổi: 0,01 - 0,05mg/kg/ngày, chia làm 2 đến 3 lần. Liều duy trì từ 0,1-0,2mg/kg/ngày.
      • Trẻ em trên 10 tuổi: 1,5mg/ngày chia 3 lần. Có thể tăng liều khi các cơn co giật được kiểm soát và tối đa là 20mg/ngày.
      • Có thể sử dụng đơn độc hoặc như một chất hỗ trợ trong điều trị động kinh hoặc co giật cơ.
    • Trong điều trị rối loạn chứng hoảng sợ ở người lớn:

      • Khởi đầu: 0,25mg/ngày và chia làm 2 lần.
      • Liều duy trì: 1mg/ngày.
      • Liều tối đa: 4mg/ngày.
    • Trên các bệnh nhân cao tuổi: Cần bắt đầu với mức liều thấp hơn và cần sự chỉ định và giám sát chặt chẽ của bác sĩ

Tác dụng phụ Rivotril 2mg Lọ 30 viên

  • Buồn ngủ, chóng mặt.
  • Cảm thấy mệt mỏi hoặc chán nản.
  • Vấn đề về khả năng ghi nhớ.
  • Vấn đề về khả năng đi lại hay phối hợp.

Bảo quản Rivotril 2mg Lọ 30 viên

Bảo quản thuốc Rivotril 2mg (lọ 30 viên) ở nơi khô ráo và thoáng mát.

Lưu ý & Thận trọng Rivotril 2mg Lọ 30 viên

Chống chỉ định

  • Không sử dụng thuốc Rivotril (lọ 30 viên) cho đối tượng bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc hay tiền sử dị ứng với bất kỳ thuốc benzodiazepine (bao gồm Alprazolam, Diazepam, lorazepam, Valium, Xanax, Versed).
  • Bệnh tăng nhãn áp góc hẹp.
  • Bệnh gan nặng.
  • Thận trọng trên các bệnh nhân say rượu cấp tính, bệnh nhân tăng nhãn áp, suy hô hấp, co giật, béo phì, phiền muộn và có xu hướng tự sát.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.