Ronalamin Solution
Ronalamin Solution, dạng Dung dịch uống, quy cách Hộp 20 ống x 10ml
Thành phần Ronalamin Solution
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Công dụng Ronalamin Solution
Người lớn & trẻ trên 10 tuổi: 2-3 viên (300mg) / ngày.
Trẻ từ 6-10 tuổi: 1 -2 viên (300mg)/ ngày.
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
Sử dụng liều cao có thể có các triệu chứng của tình trạng tăng calcium huyết và tăng calcium niệu bao gồm biếng ăn, buồn nôn, ói mửa, táo bón, đau bụng, khô miệng, khát nước và đa niệu.
Xử trí khi bị quá liều:
+ Cần bù nước bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch trong giai đoạn đầu.
+ Dùng furosemide hoặc các thuốc lợi tiểu khác để tăng thải trừ calcium (tránh dùng thuốc lợi tiểu loại thiazide do làm tăng sự tái hấp thu calcium ở thận).
+ Thẩm phân máu.
+ Kiểm tra cẩn thận nồng độ các chất điện giải cần thiết trong huyết thanh trong suốt thời gian điều trị.
Cách dùng Ronalamin Solution
Người lớn & trẻ trên 10 tuổi: 2-3 viên (300mg) / ngày.
Trẻ từ 6-10 tuổi: 1 -2 viên (300mg)/ ngày.
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
Sử dụng liều cao có thể có các triệu chứng của tình trạng tăng calcium huyết và tăng calcium niệu bao gồm biếng ăn, buồn nôn, ói mửa, táo bón, đau bụng, khô miệng, khát nước và đa niệu.
Xử trí khi bị quá liều:
+ Cần bù nước bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch trong giai đoạn đầu.
+ Dùng furosemide hoặc các thuốc lợi tiểu khác để tăng thải trừ calcium (tránh dùng thuốc lợi tiểu loại thiazide do làm tăng sự tái hấp thu calcium ở thận).
+ Thẩm phân máu.
+ Kiểm tra cẩn thận nồng độ các chất điện giải cần thiết trong huyết thanh trong suốt thời gian điều trị.
Tác dụng phụ Ronalamin Solution
Rối loạn tiêu hóa (táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn). Dùng liều cao làm thay đổi calcium huyết, calci niệu, gây nổi mụn trên da diện rộng, nổi mề đay, mẩn ngứa.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc