Roranime
Roranime, dạng Viên nén, quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thành phần Roranime
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Clomifen | - |
Công dụng Roranime
Liều bắt đầu là 50 mg/ngày, uống trong 5 ngày, từ ngày thứ 5 của chu kỳ kinh nguyệt. Cần theo dõi giai đoạn hoàng thể để xác định xem có phóng noãn không. Nếu không thấy phóng noãn sau đợt điều trị đầu tiên thì có thể bắt đầu điều trị đợt thứ 2 với liều 100 mg/ngày trong 5 ngày, sau đợt đầu tiên 1 tháng. Chỉ tăng liều ở bệnh nhân không có đáp ứng với đợt điều trị thứ nhất. Không được tăng liều hoặc tăng thời gian điều trị quá 150 mg/ngày trong 5 ngày. Không được điều trị quá 3 đợt (phải chẩn đoán lại). Tỷ lệ có phóng noãn là khoảng 70%.
Cách dùng Roranime
Liều bắt đầu là 50 mg/ngày, uống trong 5 ngày, từ ngày thứ 5 của chu kỳ kinh nguyệt. Cần theo dõi giai đoạn hoàng thể để xác định xem có phóng noãn không. Nếu không thấy phóng noãn sau đợt điều trị đầu tiên thì có thể bắt đầu điều trị đợt thứ 2 với liều 100 mg/ngày trong 5 ngày, sau đợt đầu tiên 1 tháng. Chỉ tăng liều ở bệnh nhân không có đáp ứng với đợt điều trị thứ nhất. Không được tăng liều hoặc tăng thời gian điều trị quá 150 mg/ngày trong 5 ngày. Không được điều trị quá 3 đợt (phải chẩn đoán lại). Tỷ lệ có phóng noãn là khoảng 70%.
Tác dụng phụ Roranime
Tỷ lệ đa thai cao; rối loạn thị giác; kích thích mạnh buồng trứng; cơn bốc hỏa; đau trướng bụng; buồn nôn; nôn; trầm cảm; mất ngủ; căng tức vú; nhức đầu; chảy máu tử cung giữa chu kỳ; nội mạc tử cung lạc chỗ; co giật; tăng cân; nổi mẩn; hoa mắt; rụng tóc. Chú ý: ADR có thể có ngay cả khi dùng liều thấp. Xử trí ADR: Đánh giá lâm sàng cẩn thận trước khi dùng thuốc; theo dõi buồng trứng bằng siêu âm (thăm khám kỹ vùng đáy chậu); tính liều cẩn thận; báo cho người bệnh biết về các ADR về thị giác (nhìn mờ, ám điểm…) cản trở sinh hoạt và làm việc; nếu có phải ngừng thuốc và khám mắt.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc