Rositaz
Rositaz, dạng Hộp 4 vỉ x 7 viên nén bao phim, quy cách Hộp 4 vỉ x 7 viên nén bao phim

Thành phần Rositaz
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Metformin | 500mg |
Công dụng Rositaz
Thuốc được chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, đặc biệt đối với bệnh nhân thừa cân, những người không kiểm soát được đường huyết khi điều trị bằng metformin đơn độc ở liều tối đa.
Đặc tính dược lực học:
Phối hợp hai loại thuốc trị tiểu đường:
- Pioglitazon là thuốc chống đái tháo đường thiazolidindion có cơ chế tác dụng phụ thuộc vào sự hiện diện của insulin.
Pioglitazon làm giảm sự đề kháng của insulin trong mạch ngoại biên và gan dẫn đến tăng sử dụng glucose phụ thuộc insulin và làm giảm glucose ở gan.
Không giống như sulfonylurea, pioglitazon không phải là chất kích thích giải phóng insulin. Pioglitazon là chất chủ vận mạnh trên thụ thể gamma hoạt hóa bởi sự sản sinh peroxisom (PPAR);. Thụ thể PPAR được tìm thấy trong các mô quan trọng đối với tác động của insulin như mô mỡ, cơ xương và gan. Sự hoạt hóa thụ thể hạt nhân PPAR điều chỉnh sự sao chép một số gen đáp ứng với insulin có liên quan đến việc kiểm soát chuyển hóa glucose và lipid.
- Metformin hydroclorid: là thuốc chống đái tháo đường nhóm biguanid, làm giảm sự tạo glucose của gan, do đó làm giảm nồng độ glucose trong huyết tương khi đói và sau bữa ăn ở người bệnh đái tháo đường tuýp 2.
Sự phối hợp hai thuốc này làm tăng tác dụng hạ đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường tuýp 2.
Đặc tính dược động học:
Pioglitazon:
Hấp thu:
Sau khi uống lúc đói pioglitazon có thể đo được lần đầu trong huyết thanh trong vòng 30 phút với nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 2 giờ. Thức ăn làm chậm nồng độ đỉnh trong huyết thanh từ 3 đến 4 giờ nhưng không làm thay đổi phạm vi hấp thu.
Phân bố:
Thể tích phân bố biểu kiến trung bình (Vd/ F) của pioglitazon sau khi uống liều duy nhất là 0,63 ± 0,41 (giá trị trung bình ± độ lệch) L/ kg thể trọng. Pioglitazon liên kết nhiều (> 99%) với protein trong huyết thanh người, chủ yếu với albumin huyết thanh. Pioglitazon cũng liên kết với các protein huyết thanh khác nhưng với ái lực thấp hơn. Các chất chuyển hóa M - III và M - IV cũng liên kết mạnh (> 99%) với albumin huyết thanh.
Chuyển hóa:
Pioglitazon đ
Cách dùng Rositaz
Tiểu đường không phụ thuộc insulin: liều khởi đầu nên là 500mg mỗi ngày, nên uống sau bữa ăn nhằm giảm đến mức tối thiểu tác dụng ngoại ý trên dạ dày ruột. Nếu chưa kiểm soát được đường huyết, có thể tăng liều dần đến tối đa 5 viên 500mg hoặc 3 viên 850mg mỗi ngày, chia làm 2 đến 3 lần.
Tác dụng phụ Rositaz
Tăng acid lactic gây toan máu, miệng có vị kim loại, buồn nôn. Rối loạn dạ dày ruột như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy xảy ra ở khoảng 10 đến 15% bệnh nhân. Rối loạn dạ dày ruột có thể giảm đáng kể nếu dùng metformin sau bữa ăn và tăng liều dần. Thiếu Vitamin B12 đã được ghi nhận nhưng rất hiếm sau khi sử dụng metformin trong thời gian dài do ảnh hưởng của thuốc trên sự hấp thu Vitamin B12 ở ruột non. Dùng kéo dài gây chán ăn, đắng miệng, sụt cân.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
