Rutin - C fort
Bệnh trĩ.
Công dụng Rutin - C fort
Bệnh trĩ.
Các chứng xuất huyết dưới da, vết bầm máu.
Suy tĩnh mạch, dãn tĩnh mạch.
Tăng huyết áp, xơ cứng mao mạch.
Xuất huyết trong khoa răng hàm mặt, khoa mắt.
Cách dùng Rutin - C fort
Người lớn: Uống 1 viên, 1- 2 lần mỗi ngày.
Trẻ em: Uống ½ viên, 1- 2 lần mỗi ngày.
Tác dụng phụ Rutin - C fort
Tăng oxalat - niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra ỉa chảy. Vitamin C liều cao tiêm tĩnh mạch đã gây tử vong, do đó dùng thuốc tiêm tĩnh mạch là cách dùng không hợp lý và không an toàn. Thường gặp: Thận: Tăng oxalat niệu. Ít gặp: Máu: Thiếu máu tan máu. Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim. Thần kinh trung ương: Xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi. Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, ỉa chảy. Thần kinh - cơ và xương: Ðau cạnh sườn. Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn: Không nên ngừng đột ngột sau khi sử dụng vitamin C liều cao trong thời gian dài để phòng ngừa bệnh scorbut hồi ứng do có sự cảm ứng quá trình chuyển hóa vitamin C; vì đó là một đáp ứng sinh lý và là hậu quả của dùng liều cao vitamin C trước đó. Tiêm tĩnh mạch liều cao dễ gây tan máu, giảm độ bền của hồng cầu nhất là ở người thiếu men G6DP. Ngoài ra khi tiêm tĩnh mạch vitamin C cũng dễ bị shock phản vệ ( nguyên nhân có thể do chất bảo quản trong dung dịch tiêm gây ra).
Lưu ý & Thận trọng Rutin - C fort
Chống chỉ định
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Không dùng liều cao vitamin C cho người bị thiếu hụt men G6PD (Glucose – 6 – Phosphat Dehydrogenase);, người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalate niệu và rối loạn chuyển hóa oxalate, người bệnh thalassemia.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc