Sabrof 125

Số đăng ký / SKUVD-34175-20
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây
Dạng bào chếThuốc bột pha hỗn dịch uống
Quy cáchHộp 1 lọ chứa 20,3g bột để pha 45 ml hỗn dịch; Hộp 1 lọ chứa 27,1 g bọt để pha 60 ml hỗn dịch; Hộp 1 lọ chứa 40,6g bột để pha 90 ml hỗn dịch

Chỉ định Điều trị nhiễm trùng nhẹ tới trung bình do các chủng vi khuẩn gây ra như liệt kê dưới đây:Đường hô hấp trên:- Viêm họng, viêm amidan do St. pyogenes- Viêm tai giữa do St. pneumoniae, H. in...

Chưa có hình ảnh

Thành phần Sabrof 125

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Cefprozil-

Công dụng Sabrof 125

-Viêm phế quản: uống 500 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày -Viêm bàng quang: uống 500 mg sau mỗi 24 giờ trong vòng 3 đến 7 ngày -Viêm tai giữa: uống 500 mg sau mỗi 24 giờ trong vòng 5 đến 10 ngày -Viêm phổi: uống 500 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 7 đến 21 ngày -Nhiễm trùng thận không biến chứng: uống 500 sau mỗi 12 đến 24 giờ -Viêm xoang: uống 250 đến 500 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày -Viêm họng: uống 500 mg sau mỗi 24 giờ trong vòng 10 ngày

Cách dùng Sabrof 125

-Viêm phế quản: uống 500 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày -Viêm bàng quang: uống 500 mg sau mỗi 24 giờ trong vòng 3 đến 7 ngày -Viêm tai giữa: uống 500 mg sau mỗi 24 giờ trong vòng 5 đến 10 ngày -Viêm phổi: uống 500 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 7 đến 21 ngày -Nhiễm trùng thận không biến chứng: uống 500 sau mỗi 12 đến 24 giờ -Viêm xoang: uống 250 đến 500 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày -Viêm họng: uống 500 mg sau mỗi 24 giờ trong vòng 10 ngày

Tác dụng phụ Sabrof 125

Đường tiêu hoá: Tiêu chảy (2,9%), buồn nôn (3,5%), nôn (1%) và đau bụng (1%) Gan – mật: Tăng AST (2%), ALT (2%), photphatase kiềm (0,2%) và bilirubin (<0,1%). Một số ít trường hợp bị vàng da. Quá mẫn: Ban (0,9%), mề đay (0,1%). Các phản ứng này thường được xảy ra ở trẻ em hơn. Các triệu chứng xuất hiện sau vài ngày dùng thuốc và giảm ngay sau khi dừng thuốc. Thần kinh: Chóng mặt (1%); Tăng động, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ và lẫn ít ghi nhận (<1%). Tất cả đều tự khỏi. Máu: Giảm bạch cầu (0.2%), bạch cầu ưa eosin (2,3%) Thận: Tăng BUN (0,1%), creatinin huyết tương (0,1%) Khác: Phát ban và bội nhiễm (1,5%), ngứa bộ phận sinh dục và viêm âm đạo (1,6%) Một số tác dụng phụ khác hiếm gặp được ghi nhận sau khi thuốc lưu hành trên thị trường bao gồm: shock phản vệ, phù mạch, viêm ruột kết (bao gồm cả viê ruột kết màng giả), ban đỏ đa dạng, sốt, phản ứng tương tự bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens – Johnson, và giảm tiểu cầu. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.