Sakaprim

Số đăng ký / SKUVN-20087-16
Nhà sản xuấtSakar Healthcare Pvt. Ltd.
Dạng bào chếBột pha tiêm
Quy cáchHộp 1 lọ bột pha tiêm

\- Nhiễm trùng đường hô hấp dưới. - Nhiễm trùng vùng da và cấu trúc da. - Nhiễm trùng đường tiết liệu, cả biến chứng và chưa biến chứng. - Nhiễm trùng xương và khớp. - Nhiễm trùng phụ khoa. - Nhiễm trùng ổ bụng. - Nhiễm trùng hệ thống thần kinh trung ương, bao gồm cả viêm màng não.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Sakaprim

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Ceftazidimedưới dạng Ceftazidime pentahydrat

Công dụng Sakaprim

- Nhiễm trùng đường hô hấp dưới. - Nhiễm trùng vùng da và cấu trúc da. - Nhiễm trùng đường tiết liệu, cả biến chứng và chưa biến chứng. - Nhiễm trùng xương và khớp. - Nhiễm trùng phụ khoa. - Nhiễm trùng ổ bụng. - Nhiễm trùng hệ thống thần kinh trung ương, bao gồm cả viêm màng não.

Cách dùng Sakaprim

* Liều thường dùng ở người lớn là 1g mỗi 8 giờ một lần hoặc 2g mỗi 12 giờ một lần, tiêm truyền tĩnh mạch hoặc bắp sâu. Không cần điều chỉnh liều đối với trường hợp suy chức năng gan. * Những liều gợi ý của Ceftazidime trong trường hợp bệnh nhân suy thận như sau: Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều gợi ý |Tần suất dùng 50-31 | 1 gam |12 giờ một lần 30-16 | 1 gam |24 giờ một lần 15-6 | 500 mg | 24 giờ một lần <5 | 500 mg | 48 giờ một lần * Liều dùng cho bệnh nhân nhi theo chỉ định của bác sỹ hoặc khuyến cáo dưới đây : - Trẻ sơ sinh (0-4 tuần) : 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch | 12 giờ một lần - Trẻ từ 1 tháng đến 12 tuổi: 30-50 mg/kg tiêm tĩnh mạch tối đa 6g/ngày | 8 giờ một lần * Sử dụng ở người cao tuổi: liều thông thường không nên vượt quá liều 3g mỗi ngày, đặc biệt ở nhưng bệnh nhân trên 70 tuổi. Cách dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu: thường tiêm vào góc phần tư phía trên của mông hoặc phần bên của bắp đùi. Chỉ dẫn pha dung dịch tiêm truyền: Dung dịch tiêm bắp: Pha thuốc ( Ceftazidime 1g) trong 3ml nước cất pha tiêm, hoặc dung dịch lilocain hydroclorid 0,5 % hay 1%. Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Pha thuốc ( Ceftazidime 1g) trong 10 ml nước cất pha tiêm, hoặc dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dextrose 5%. Dung dịch tiêm truyền: Pha thuốc trong các dung dịch như trong tiêm tĩnh mạch nhưng với nồng độ 10-20 mg/ml ( 1-2g thuốc trong 100ml dung môi).

Tác dụng phụ Sakaprim

Tác dụng tại chỗ: xưng tại vị trí tiêm,quá mẫn,ngứa phát ban, tiêu chảy bồn nôn, nôn và đau bụng.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.